Xu Hướng 10/2023 # 100 Câu Hỏi Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tài Liệụ Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Và Giao Lưu Học Sinh Giỏi Lớp 5 Môn Tiếng Việt # Top 18 Xem Nhiều | Kmli.edu.vn

Xu Hướng 10/2023 # 100 Câu Hỏi Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tài Liệụ Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Và Giao Lưu Học Sinh Giỏi Lớp 5 Môn Tiếng Việt # Top 18 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 100 Câu Hỏi Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tài Liệụ Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Và Giao Lưu Học Sinh Giỏi Lớp 5 Môn Tiếng Việt được cập nhật mới nhất tháng 10 năm 2023 trên website Kmli.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

100 câu hỏi bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt lớp 5

a, Bảo kiếm

b, Bảo toàn

c, Bảo ngọc

d, Gia bảo

a, Bảo vệ

b, Bảo kiếm

c, Bảo hành

d, Bảo quản

Câu 3:

3.1 Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc là:

a, Sung sướng

b, Phúc hậu

c, Toại nguyện

d, Giàu có

3.2 Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc là:

a, Túng thiếu

b, Gian khổ

c, Bất hạnh

d, Phúc tra

a, Lúc tảng sáng, ở quãng đường này, lúc chập tối, xe cộ đi lại tấp nập.

b, Lúc tảng sáng và lúc chập tối, ở quãng đường này, xe cộ đi lại tấp nập.

c, Ở quãng đường này, lúc tảng sáng và lúc chập tối, xe cộ đi lại tấp nập.

d, Lúc chập tối ở quãng đường này, lúc tảng sáng và lúc chập tối, xe cộ đi lại tấp nập.

a, Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp;

b, Thắng gầy nhưng rất khỏe.

c, Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.

d, Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.

a, Cầm

b, Nắm

c, Cõng

d, Xách

Câu 7: Cho đoạn thơ sau:

Muốn cho trẻ hiểu biết

Thế là bố sinh ra

Bố bảo cho bé ngoan

Bố bảo cho biết nghĩ.

(Chuyện cổ tích loài người – Xuân Quỳnh)

Cặp quan hệ từ in nghiêng trên biểu thị quan hệ gì?

a, Nguyên nhân – kết quả

b, Tương phản

c, Giả thiết – kết quả

d, Tăng tiến

a, Di chuyển nhanh bằng chân.

b, Hoạt động của máy móc.

c, Khẩn trương tránh những điều không may xảy ra.

d, Lo liệu khẩn trương để nhanh có được cái mình muốn.

Câu 9: Câu: “Bạn có thể đưa cho tôi lọ mực được không?”

a, Câu cầu khiến

b, Câu hỏi

c, Câu hỏi có mục đích cầu khiến

d, Câu cảm

Câu 10: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a, Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ.

b, Sau nhiều năm xa quê, giờ trở về, nhìn thấy dòng sông đầu làng, tôi muốn giang tay ôm dòng nước để trở về với tuổi thơ.

c, Mùa xuân, hoa đào, hoa cúc, hoa lan đua nhau khoe sắc.

d, Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu âu yếm.

Câu 11: Từ nào sau đây gần nghĩa với từ hòa bình?

a, Bình yên

b, Hòa thuận

c, Thái bình

d, Hiền hòa

Câu 12: Câu nào sau đây không phải là câu ghép ?

a, Cánh đồng lúa quê em đang chín rộ.

b, Mây đen kéo kín bầu trời, cơn mưa ập tới.

c, Bố đi xa về, cả nhà vui mừng.

d, Bầu trời đầy sao nhưng lặng gió.

Câu 13: Trong câu sau: “Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.” có:

a, 1 tính từ, 2 động từ

b, 2 tính từ, 1 động từ

c, 2 tính từ, 2 động từ

d, 3 tính từ, 3 động từ

Câu 14: Từ nào là từ trái nghĩa với từ “thắng lợi”?

a, Thua cuộc

b, Chiến bại

c, Tổn thất

d, Thất bại

a, Bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, êm ả.

b, Bằng bằng, cũ kĩ, đầy đủ, êm ái.

c, Bằng phẳng, mới mẻ, đầy đặn, êm ấm.

d, Bằng bằng, mơi mới, đầy đặn, êm đềm.

a, Niềm vui, tình yêu, tình thương, niềm tâm sự.

b, Vui chơi, đáng yêu, đáng thương, sự thân thương.

c, Vui chơi, yêu thương, thương yêu, tâm sự

d, Vui chơi, niềm vui, đáng yêu, tâm sự.

Câu 17: Cho các câu tục ngữ sau:

– Cáo chết ba năm quay đầu về núi.

– Lá rụng về cội.

– Trâu bảy năm còn nhớ chuồng.

a, Làm người phải thủy chung.

b, Gắn bó quê hương là tình cảm tự nhiên.

c, Loài vật thường nhớ nơi ở cũ.

d, Lá cây thường rụng xuống gốc.

Câu 18: Từ nào sau đây viết đúng chính tả?

a, Chăm lo

b, Chăm no

c, Trăm no

d, Trăm lo

Câu 19 Từ điền vào chỗ chấm trong câu: “Hẹp nhà …. bụng” là:

a, nhỏ

b, rộng

c, to

d, tốt

a, Niềm vui

b, Màu xanh

c, Nụ cười

d, Lầy lội

Câu 21: Câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:

a, Từ nhiều nghĩa

b, Từ trái nghĩa

c, Từ đồng nghĩa

d, Từ đồng âm

Câu 22: Tìm các từ trái nghĩa với các từ sau:

a, hòa bình / ……

b, đoàn kết /……

c, thương yêu /……

d, giữ gìn /……

a, Chân lấm tay bùn

b, Đi sớm về khuya

c, Vào sinh ra tử

d, Chết đứng còn hơn sống quỳ

Câu 24: Từ xanh trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào?

a, Đó là từ nhiều nghĩa

b, Đó là hai từ đồng âm

c, Đó là hai từ đồng nghĩa

d, Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

Câu 25: Dòng nào toàn từ láy?

a, xa xôi, mải miết, mong mỏi, mơ mộng.

b, xa xôi, mải miết, mong mỏi, mơ màng.

c, xa xôi, mong ngóng, mong mỏi, mơ mộng.

d, xa xôi, xa lạ, mải miết, mong mỏi.

Câu 26: Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?

a, Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.

b, Chúng tôi là những người làm công ăn lương

c, Cá không ăn muối cá ươn.

d, Bạn Hà thích ăn cơm với cá.

a, mọc, ngoi, dựng

b, mọc, ngoi, nhú

c, mọc, nhú, đội

d, mọc, đội, ngoi

Câu 28: Em hãy gạch 1 gạch dưới động từ, 2 gạch dưới danh từ và 3 gạch dưới tính từ có trong 2 câu thơ sau:

“Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

Vượn hót chim kêu suốt cả ngày”

Câu 29: Cho đoạn văn sau:

(a) Hà dẫn Hoa cùng ra ruộng lạc.

(b) Bây giờ mùa lạc đang vào củ.

(c) Hà đã giảng giải cho cô em họ cách thức sinh thành củ lạc.

(d) Một đám trẻ đủ mọi lứa tuổi đang chơi đùa trên đê.

a, Câu (a)

b, Câu (b)

c, Câu (c)

d, Câu (d)

Câu 30: Đọc hai câu thơ sau:

Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.

Nghĩa của từ “xuân” trong đoạn thơ là:

a, Mùa đầu tiên trong 4 mùa.

b, Trẻ trung, đầy sức sống.

c, Tuổi tác.

d, Ngày.

Câu 32: Cho câu sau: Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân giặc.

Là câu sai, vì sao ?

a, Thiếu chủ ngữ.

b, Thiếu vị ngữ.

c, Thiếu trạng ngữ.

d, Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.

Câu 33: Câu chia theo mục đích diễn đạt gồm các loại câu sau:

a, Câu kể, câu đơn, câu ghép, câu hỏi.

b, Câu hỏi, câu ghép, câu khiến, câu kể.

c, Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến.

d, Câu kể, câu cảm, câu hỏi, câu đơn.

Câu 34: Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?

a, Tết đến hàng bán rất chạy.

b, Nhà nghèo, bác phải chạy ăn từng bữa.

c, Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.

d, Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

Câu 35: Câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm” có ý khuyên chúng ta điều gì?

a, Đói rách cũng phải ăn ở sạch sẽ, hợp vệ sinh.

b, Dù có nghèo đói, thiếu thốn cũng phải sống trong sạch, giữ gìn phẩm chất tốt đẹp.

c, Dù nghèo đói cũng không được làm điều gì xấu.

d, Tuy nghèo đói nhưng lúc nào cũng phải sạch sẽ thơm tho.

Câu 36: Cuối bài thơ “Hành trình của bầy ong” tác giả có viết:

“Bầy ong giữ hộ cho người

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.”

Hai dòng thơ trên ý nói gì?

a, Bầy ong đã làm cho những mùa hoa tàn phai nhanh.

b, Bầy ong đã làm cho những mùa hoa không bao giờ hết.

c, Bầy ong đã giữ những giọt mật cho đời.

d, Bầy ong giữ được những hương vị của mật hoa cho con người sau khi các mùa hoa đã hết.

Câu 37: Cho câu văn: “Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.”

Chủ ngữ trong câu trên là?

a, Trên nền cát trắng tinh

b, nơi ngực cô mai tì xuống

c, nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc

d, những bông hoa tím

a, Đông đảo, đông đúc, đông đông, đông đủ, đen đen, đen đủi, đen đúa.

b, Chuyên chính, chân chất, chân chính, chăm chỉ, chậm chạp.

c, Nhẹ nhàng, nho nhỏ, nhớ nhung, nhàn nhạt, nhạt nhẽo, nhấp nhổm, nhưng nhức.

d, Hao hao, hốt hoảng, hây hây, hớt hải, hội họp, hiu hiu, học hành

Câu 39: Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì?

“Không chỉ sáng tác nhạc, Văn Cao còn viết văn và làm thơ”

a, Quan hệ nguyên nhân – kết quả.

b, Quan hệ tương phản.

c, Quan hệ điều kiện – kết quả.

d, Quan hệ tăng tiến.

Câu 40: Từ “đánh” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?

a, Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.

b, Bạn Hùng có tài đánh trống.

c, Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.

d, Bố cho chú bé đánh giầy một chiếc áo len.

Câu 41: Thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính chăm chỉ?

a, Chín bỏ làm mười.

b, Dầm mưa dãi nắng.

c, Thức khuya dậy sớm.

d, Đứng mũi chịu sào.

Câu 42: Câu “Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ chom thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng” có mấy câu?

a, có 1 vế câu

b, có 2 vế câu

c, có 3 vế câu

a, phang

b, đấm

c, đá

d, vỗ

a, Hằng tuần, vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy.

b, Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.

c, Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày.

d, Chị đánh vào tay em.

a, Xuất xắc

b, Suất sắc

c, Xuất sắc

d, Suất xắc

a, Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.

b, Nó chạy còn tôi đi.

c, Thằng bé đã đến tuổi đi học.

d, Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.

a, Cần cù, chăm chỉ, thật thà, hư hỏng.

b, Thẳng thắn, thành thật, đứng đắn, ngoan ngoãn.

c, Cần cù, chăm chỉ, đứng đắn, thẳng thắn.

d, Lêu lổng, thật thà, tốt đẹp, chăm chỉ.

Câu 48: Trạng ngữ trong câu: “Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ vẫn còn rõ nét.” là:

a, Cái hình ảnh trong tôi về cô

b, đến bây giờ

c, vẫn còn rõ nét

d, Cái hình ảnh

a, Mặt biển sáng trong và dịu êm.

b, Mặt trời lên, tỏa ánh nắng chói chang.

c, Sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, tung bọt trắng xóa.

d, Sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt tung trắng xóa.

Câu 50: Từ “vàng” trong câu: “Giá vàng trong nước tăng đột biến.” và “Tấm lòng vàng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a, Từ đồng âm

b, Từ đồng nghĩa

c, Từ nhiều nghĩa

d, Từ trái nghĩa

Câu 51: Xác định đúng bộ phận CN, VN trong câu sau:

a, Tiếng cá / quẫy tũng tẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

Advertisement

b, Tiếng cá quẫy/ tũng tẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

c, Tiếng cá quẫy tũng tẵng / xôn xao quanh mạn thuyền.

d, Tiếng cá quẫy tũng tẵng xôn xao / quanh mạn thuyền.

Câu 52: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a, Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.

b, Cả một vùng nước sóng sánh, vàng chói lọi.

c, Bầu trời cũng sáng xanh lên.

d, Biển sáng lên lấp lóa như đặc sánh, còn trời thì trong như nước.

Câu 53: Thành ngữ, tục ngữ nào dưới dây không nói về tinh thần hợp tác?

a, Kề vai sát cánh.

b, Chen vai thích cánh.

c, Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại lên hòn núi cao.

d, Đồng tâm hợp lực.

Câu 54: Từ “trong” ở cụm từ “phất phới bay trong gió” và “nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?

a, Đó là một từ nhiều nghĩa.

b, Đó là một từ đồng âm.

c, Đó là một từ đồng nghĩa.

d, Đó là một từ trái nghĩa.

Câu 55: Dòng nào chỉ toàn từ đồng nghĩa?

a, Biểu đạt, diễn tả, lựa chọn, đông đúc.

b, Diễn tả, tấp nập, nhộn nhịp, biểu thị.

c, Biểu đạt, bày tỏ, trình bày, giãi bày.

d, Chọn, lọc, trình bày, sàng lọc, kén chọn.

Câu 56: Chọn nhóm quan hệ từ thích hợp nhất để điền vào dấu ba chấm trong câu sau:

… thời tiết không thuận nên lúa xấu.

a, Vì, nếu

b, Do, nhờ

c, Nhờ, tại

d, Vì, do, tại

Câu 57: Câu thành ngữ nào sau đây mang nghĩa tương tự câu thành ngữ “Lá lành đùm lá rách”?

a, Ở hiền gặp lành.

b, Nhường cơm sẻ áo.

c, Trâu buộc ghét trâu ăn.

d, Giấy rách giữ lấy lề.

a, Loang loáng, sừng sững, mộc mạc, mong mỏng.

b, Mơn man, nhỏ nhẹ, rì rầm, xôn xao.

c, Cần cù, chăm chỉ, dẻo dai, thật thà.

d, Í ới, chới với, lành lạnh, mong ngóng.

Câu 59: Những từ nào chứa tiếng “hữu” có nghĩa là bạn?

a, Hữu tình

b, Hữu ích

c, Bằng hữu

d, Hữu ngạn

Câu 60: Trong các câu sau, câu nào có từ “quả” được hiểu theo nghĩa gốc?

a, Trăng tròn như quả bóng.

b, Quả dừa đàn lợn con nằm trên cao.

c, Quả đồi trơ trụi cỏ.

d, Quả đất là ngôi nhà của chúng ta.

Cảm Thụ Văn Học Lớp 4 Và 5 Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt

Cảm thụ văn học lớp 4 và 5

Câu 1: Trong bài Cái trống trường em, nhà thơ Thanh Hào có viết:

a) Đoạn thơ nói về tình cảm của bạn học sinh với đồ vật gì?

b) Bạn ngĩ về đồ vật đó ra sao (khổ thơ 1)? Lời trò chuyện của bạn với đồ vật (khổ thơ 2) thể hiện thái độ gì?

c) Qua đoạn thơ, em thấy bạn học sinh gắn bó với ngôi trường của mình như thế nào?

Gợi ý

Đoạn thơ nói về tình cảm của bạn hoạc sinh đối với cái trống trường thân yêu. Bạn nghĩ về trống trường trong những ngày hè, suốt 3 tháng liền, trống phải nằm yên như đang “ngẫm nghĩ” về điều gì đó. Lời trò chuyện của bạn với cái trống trường ở khổ thơ thứ hai thể hiện thái độ âncần, muốn chia sẻ nỗi buồn mà trống phải trải qua. Đó là nỗi buồn ngày hè vắng các bạn học sinh, trống phải nằm im cùng với tiếng ve kêu buồn bã. Qua đoạn thơ, em thấy bạn học sinh gắn bó với ngôi trường của mình như gắn bó với ngôi nhà thân yêu của mình.

Câu 2: Trong bài Ngôi trường mới, nhà văn Ngô Quân Miện tả cảm xúc của bạn học sinh trong lớp học như sau:

Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!

Em hãy cho biết: Ngồi trong lớp học của ngôi trường mới, bạn họa sinh cảm thấy những âm thanh và sự vật có gì khác lạ? Vì sao bạn có những cảm xúc ấy?

Gợi ý

Những từ ngữ tả cảm xúc của bạn học sinh khi ngồi trong lớp học của ngôi trường mới thể hiện sự khác lạ: sao tiếng trống rung động kéo dài; tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp; tiếng đọc bài cũng vang vang đến lạ; nhìn ai cũng thấy thân thương; cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng dáng yêu đến thế.

Bạn học sinh có những cảm xúc ấy vì bạn rất trân trọng, yêu quý ngôi trường mới, yêu thương cô giáo cùng bạn bè đồng thời cũng rất yêu mém những đồ vật luôn gắn bó với mình trong học tập.

(Mai Hương)

Gợi ý

Bạn học sinh là người có tấm lòng nhân hậu. Tan học về, giữa trưa nắng, nhìn thấy một bà cụ mù lòa đi trên đường phố, bạn đã bộc lộ sự cảm thông và chia sẻ nỗi đau khổ cùng bà:

Tấm lòng nhân hậu của bạn học sinh được thể hiện qua hành động cụ thể: dắt tay à đi qua đường. Tấm lòng ấy càng đẹp hơn khi hình ảnh bà cụ khơi dậy trong tim một tình thương sâu nặng đối với con người hoạn nạn:

Câu 4: Trong bài Lời chào, nhà thơ Nguyễn Hoàng Sơn có viết:

Đoạn thơ đã giúp em cảm nhận được ý nghĩa của lời chào trong cuộc sống của chúng ta như thế nào?

Gợi ý

Những câu thơ nói về ý nghĩa lời chào:

– Ý nói: Lời chào giúp ta dễ làm quên và gần gũi với mọi người. Dù đi đến nơi nào xa lạ, nếu ta cất lời chào hỏi lịch sự, lễ phép, mọi người sẽ sẵn sàng chỉ dẫn cho ta đến đúng nơi cần đến. Lời chào có ý nghĩa đẹp đẽ như vậy nên đã được nhà thơ nhân hóa thành người bạn “dẫn bước” ta đi đến đích, “chẳng sợ lạc nhà”.

– Ý nói: Lời chào còn giúp ta “kết bạn” (sử dụng biện pháp nhân hóa) để cùng có thêm niềm vui trên đường đi, làm cho ta thấy con đường như bớt xa.

Có thể nói: Lời chào có ý nghĩa thật đẹp đẽ trong cuộc sống chúng ta; lời chào xứng đáng là người bạn thân thiết, gắn bó bên ta mãi mãi.

Advertisement

Hình ảnh cây tre trong đoạn thơ trên gợi cho em nghĩ đến phẩm chất gì tốt đẹp của con người Việt Nam?

Gợi ý

Hình ảnh:

Gợi cho ta nghĩ đến những phẩm chất của con người Việt Nam: ngay thẳng, trung trực ( “đâu chịu mọc cong”), kiên cường, hiên ngang, bất khuất trong chiến đấu (“nhọn như chông”).

Hình ảnh:

Gợi cho ta nghĩ đến những phẩm chất: sẵn sàng chịu đựng mọi thử thách (“phơi nắng phơi sương”), biết yêu thương, chia sẻ và nhường nhịn tất cả cho con cái, chođồng loại( “có manh áo cộc, tre nhường cho con”).

500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Lớp 5 Có Đáp Án

50 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi môn toán lớp 9

Bài Toán nâng cao lớp 5 có đáp án

Bài 1: Số có 1995 chữ số 7 khi chia cho 15 thì phần thập phân của thương là bao nhiêu?

Giải: Gọi số có 1995 chữ số 7 là A. Ta có:

Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3. Tổng các chữ số của A là 1995 x 7. Vì 1995 chia hết cho 3 nên 1995 x 7 chia hết cho 3.

Do đó A = 777…77777 chia hết cho 3.

1995 chữ số 7

Một số hoặc chia hết cho 3 hoặc chia cho 3 cho số dư là 1 hoặc 2.

Chữ số tận cùng của A là 7 không chia hết cho 3, nhưng A chia hết cho 3 nên trong phép chia của A cho 3 thì số cuối cùng chia cho 3 phải là 27. Vậy chữ số tận cùng của thương trong phép chia A cho 3 là 9, mà 9 x 2 = 18, do đó số A/3 x 0,2 là số có phần thập phân là 8.

Vì vậy khi chia A = 777…77777 cho 15 sẽ được thương có phần thập phân là 8.

1995 chữ số 7

Nhận xét: Điều mấu chốt trong lời giải bài toán trên là việc biến đổi A/15 = A/3 x 0,2. Sau đó là chứng minh A chia hết cho 3 và tìm chữ số tận cùng của thương trong phép chia A cho 3. Ta có thể mở rộng bài toán trên tới bài toán sau:

Bài 2 (1*): Tìm phần thập phân của thương trong phép chia số A cho 15 biết rằng số A gồm n chữ số a và A chia hết cho 3?

1 ta tìm được phần thập phân của thương khi chia A cho 15 như sau:

Trong các bài toán 1 và 2 (1*) ở trên thì số chia đều là 15. Bây giờ ta xét tiếp một ví dụ mà số chia không phải là 15.

Bài 4: Cho mảnh bìa hình vuông ABCD. Hãy cắt từ mảnh bìa đó một hình vuông sao cho diện tích còn lại bằng diện tích của mảnh bìa đã cho.

Bài giải:

Theo đầu bài thì hình vuông ABCD được ghép bởi 2 hình vuông nhỏ và 4 tam giác (trong đó có 2 tam giác to, 2 tam giác con). Ta thấy có thể ghép 4 tam giác con để được tam giác to đồng thời cũng ghép 4 tam giác con để được 1 hình vuông nhỏ. Vậy diện tích của hình vuông ABCD chính là diện tích của 2 + 2 x 4 + 2 x 4 = 18 (tam giác con). Do đó diện tích của hình vuông ABCD là:

18 x (10 x 10) / 2 = 900 (cm2)

Bài 5: Tuổi ông hơn tuổi cháu là 66 năm. Biết rằng tuổi ông bao nhiêu năm thì tuổi cháu bấy nhiêu tháng. Hãy tính tuổi ông và tuổi cháu (tương tự bài Tính tuổi – cuộc thi Giải toán qua thư TTT số 1).

Advertisement

Giải

Giả sử cháu 1 tuổi (tức là 12 tháng) thì ông 12 tuổi.

Lúc đó ông hơn cháu: 12 – 1 = 11 (tuổi)

Nhưng thực ra ông hơn cháu 66 tuổi, tức là gấp 6 lần 11 tuổi (66 : 11 = 6).

Do đó thực ra tuổi ông là: 12 x 6 = 72 (tuổi)

Còn tuổi cháu là: 1 x 6 = 6 (tuổi)

thử lại 6 tuổi = 72 tháng; 72 – 6 = 66 (tuổi)

Đáp số: Ông: 72 tuổi

Cháu: 6 tuổi

Bài 6: Một vị phụ huynh học sinh hỏi thầy giáo: “Thưa thầy, trong lớp có bao nhiêu học sinh?” Thầy cười và trả lời:”Nếu có thêm một số trẻ em bằng số hiện có và thêm một nửa số đó, rồi lại thêm 1/4 số đó, rồi cả thêm con của quý vị (một lần nữa) thì sẽ vừa tròn 100″. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh?

Giải:

Theo đầu bài thì tổng của tất cả số HS và tất cả số HS và 1/2 số HS và 1/4 số HS của lớp sẽ bằng: 100 – 1 = 99 (em)

Để tìm được số HS của lớp ta có thể tìm trước 1/4 số HS cả lớp.

Giả sử 1/4 số HS của lớp là 1 em thì cả lớp có 4 HS

Vậy: 1/4 số HS của lứop là: 4 : 2 = 2 (em).

Suy ra tổng nói trên bằng : 4 + 4 + 2 + 1 = 11 (em)

Nhưng thực tế thì tổng ấy phải bằng 99 em, gấp 9 lần 11 em (99 : 11 = 9)

Suy ra số HS của lớp là: 4 x 9 = 36 (em)

Thử lại: 36 + 36 = 36/2 + 36/4 + 1 = 100

Đáp số: 36 học sinh.

Bài 7: Tham gia hội khoẻ Phù Đổng huyện có tất cả 222 cầu thủ thi đấu hai môn: Bóng đá và bóng chuyền. Mỗi đội bóng đá có 11 người. Mỗi đội bóng chuyền có 6 người. Biết rằng có cả thảy 27 đội bóng, hãy tính số đội bóng đá, số đội bóng chuyền.

Giải

Giả sử có 7 đội bóng đá, thế thì số đội bóng chuyền là:

27 – 7 = 20 (đội bóng chuyền)

Lúc đó tổng số cầu thủ là: 7 x 11 + 20 x 6 = 197 (người)

Nhưng thực tế có tới 222 người nên ta phải tìm cách tăng thêm: 222 – 197 = 25 (người), mà tổng số đội vẫn không đổi.

Ta thấy nếu thay một đội bóng chuyền bằng một đội bóng đá thì tổng số đội vẫn không thay đổi nhưng tổng số người sẽ tăng thêm: 11 – 6 = 5 (người)

Vậy muốn cho tổng số người tăng thêm 25 thì số dội bống chuyền phải thay bằng đọi bóng đá là:

25 : 5 = 3 (đội)

Do đó, số đội bóng chuyền là: 20 – 5 = 15 (đội)

Còn số đội bóng đá là: 7 + 5 = 12 (đội)

Đáp số: 12 đội bóng đá, 15 đội bóng chuyền.

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Lịch Sử Lớp 8 (Có Đáp Án) Đề Thi Hsg Sử 8

Đề thi học sinh giỏi Sử 8 – Đề 1

Đề thi học sinh giỏi Sử 8 – Đề 2

Đề thi HSG Lịch sử 8 – Đề 3

Đề thi HSG Lịch sử 8 – Đề 4

Đề thi học sinh giỏi Sử 8 – Đề 5

A. Lịch sử thế giới ( 8 điểm)

Câu 1 (4 điểm):

Nói về ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, Giôn Rít – nhà văn Mĩ, đã viết tác phẩm “Mười ngày rung chuyển thế giới”. Theo em, tại sao cuốn sách lại có tên như vậy?

Câu 2 (4 điểm):

Tình hình nước Nhật những năm 1918-1939 có điểm gì giống và khác so với nước Mĩ cùng thời gian này ?

B. Lịch sử Việt Nam (12 điểm)

Câu 3 (5 điểm):

Em có nhận xét gì về các phong trào vũ trang chống Pháp của nhân dân ta cuối TK XIX ? Vì sao các phong trào đấu tranh của nhân dân ta cuối TK X I X đều thất bại ?

Câu 4 (7 điểm):

Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX ra đời trong hoàn cảnh nào? Nêu những nội dung chính của các đề nghị cải cách? Nhận xét những mặt tích cực, hạn chế, kết quả, ý nghĩa của các đề nghị cải cách đó?

Câu 1 (4 điểm):

a. Ý nghĩa trong nước: Làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh đất nước và số phận hàng triệu con người ở Nga

– Trước CM: Nước nga trải qua một thời kì chưa từng có – những ngày đẫm máu : dưới ngọn cờ của Nga hoàng, hàng triệu công nhân phải chiến đấu ngoài mặt trận vì bọn tư bản, hàng triệu người khác đang rên xiết dưới gánh nặng của nạn đắt đỏ và toàn bộ tình trạng kinh tế bị tàn phá. Các tổ chức công nhân bị phá vỡ, tiếng nói của công nhân bị bóp nghẹt. Tâm hồn và thể xác người công nhân bị cưỡng chế. Tàn tích mạnh nhất để lại dấu ấn trên toàn bộ nền kinh tế Nga là chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ

– CM tháng Mười thành công, nó đã giải phóng người lao động khỏi chế độ xã hội cũ, giải phóng thân phận người lao động, họ trở thành những người chủ của đất nước, nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng …

b. Ý nghĩa quốc tế:

– Làm thay đổi thế giới – một chế độ mới, nhà nước mới ra đời trên 1/6 diện tích toàn cầu, làm các nước đế quốc hoảng sợ

– Dạy cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới nhiều bài học hết sức quí báu, đảm bảo cho sự nghiệp giải phóng triệt để của giai cấp công nhân và của cả loài người…

Câu 2. Tình hình nước Nhật những năm 1918-1939 có điểm gì giống và khác so với nước Mĩ cùng thời gian này ?

a. Giống nhau: (Mỗi ý đúng 0.5 điểm)

– Đều thu được nhiều lợi nhuận sau chiến tranh thế giới thứ nhất

– Kinh tế đều phát triển trong những năm đầu sau chiến tranh

– Phong trào công nhân phát triển, Đảng Cộng sản ra đời

– Đều bị khủng hoảng kinh tế năm 1929-1933

b. Khác nhau: (Mỗi ý đúng 1 điểm)

– Nhật thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế bằng chính sách quân sự hoá đất nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài

– Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế bằng chính sách mới của Ru-dơ-ven: ban hành các đạo luật về phục hưng công nghiệp, nông nghiệp và ngân hàng với những quy định chặt chẽ, đặt dưới sự kiểm soát của nhà nước …

Câu 3 (5 điểm): Nhận xét về các phong trào vũ trang chống Pháp của nhân dân ta cuối TK XIX? Vì sao các phong trào đấu tranh của nhân dân ta cuối TK XIX đều thất bại ?

a. Đặc điểm các phong trào vũ trang chống Pháp của nhân dân ta cuối TK XIX (3 điểm)

– Sau Hiệp ước Pa-tơ-nốt, nhất là sau khi vụ binh biến kinh thành Huế thất bại,một phong trào khởi nghĩa vũ trang mới đã bùng nổ đó chính là phong trào Cần Vương, cùng với đó là cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế (0.5đ)

– Các phong trào đó có đặc điểm chung là :

+ Thứ nhất, phong trào diễn ra trong bối cảnh triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp (0.5đ)

+ Thứ hai, lãnh đạo phong trào là các văn thân sĩ phu yêu nước hưởng ứng phong trào Cần Vương hoặc là những nông dân yêu nước như Đề Nắm, Đề Thám (0.5đ)

+ Thứ ba, lực lượng tham gia phong trào rất đông: sĩ phu,trí thức,binh lính…nhất là nông dân (0.5đ)

+ Thứ tư, mục tiêu của phong trào là bảo vệ quê hương đất nước hoặc giúp Vua đánh đuổi thực dân Pháp cứu nước (0.5đ)

+ Thứ năm, phong trào diễn ra sôi nổi ,quyết liệt, rộng khắp trong cả nước và đấu tranh bằng vũ trang khởi nghĩa (0.5đ)

b. Nguyên nhân thất bại của các phong trào ( 2 điểm )

– Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn, ngọn cờ của phong kiến đã lỗi thời,không thể tập hợp,đoàn kết nhân dân chống Pháp (0.5đ)

– Thiếu sự thống nhất, phối hợp giữa các cuộc khởi nghĩa với nhau (0.5đ)

– Cách đánh giặc chủ yếu là thủ hữu, dựa vào địa thế hiểm trở của thiên nhiên như khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy (0.5đ)

– Thực dân Pháp lúc này mạnh cả về quân sô lẫn vũ khí, phương tiện (0.5đ)

Câu 4. (7 điểm):

a. Hoàn cảnh :

– Vào cuối thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược Nam Kì, chuẩn bị tấn công đánh chiếm cả nước ta thì triều đình Huế vẫn tiếp tục thực hiện các chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu khiến cho kinh tế, xã hội Việt Nam rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng (0.5 đ)

– Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương trở lên mục ruỗng: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ; tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân khó khăn. Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt, phong trào khởi nghĩa nông dân, binh lính bùng nổ ở nhiều nơi càng đẩy đất nước vào tình trạng rối ren (0.5 đ)

– Trước tình hình đất nước ngày một nguy khốn, đồng thời xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, muốn cho nước nhà giàu mạnh, có thể đương đầu với cuộc tấn công ngày càng dồn dập của kẻ thù, một số quan lại, sĩ phu yêu nước thức thời đã mạnh dạn đưa ra những đề nghị, yêu cầu đổi mới công việc nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá… của nhà nước phong kiến (0.5 đ)

b. Nội dung :

– Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí (Nam Định). Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng (0.5 đ)

– Năm 1872, Viện Thương bạc xin mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để thông thương với bên ngoài (0.5 đ)

– Từ 1863-1871, Nguyễn Trường Tộ đã gửi lên triều đình 30 bản điều trần, đề cập đến một loạt vấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công, thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục… (0.5 đ)

– Vào các năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng hai bản “Thời vụ sách” lên vua Tự Đức, đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước (0.5 đ)

c. Nhận xét…:

– Tích cực: Trong bối cảnh bế tắc của xã hội phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XIX, một số sĩ phu, quan lại đã vượt qua những luật lệ hà khắc, sự nghi kị, ghen ghét, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng của mình để đưa ra những đề nghị cải cách nhằm canh tân đất nước, nhằm đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó, có tác động tới cách nghĩ, cách làm của một bộ phận quan lại triều đình (1 đ)

– Hạn chế: Tuy nhiên, các đề nghị cải cách mang tính chất rời rạc, lẻ tẻ, chưa xuất phát từ những cơ sở bên trong, chưa giải quyết được hai mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và giữa nông dân với địa chủ phong kiến (0.5 đ)

– Kết quả: Triều đình Huế cự tuyệt, không chấp nhận những thay đổi và từ chối các đề nghị cải cách, kể cả những cải cách hoàn toàn có khả năng thực hiện. Điều này đã làm cản trở sự phát triển của những tiền đề mới, khiến xã hội luẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến (1 đ)

– Ý nghĩa: Những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX đã gây được tiếng vang lớn, dám tấn công vào tư tưởng lỗi thời, bảo thủ cản trở bước tiến của dân tộc, phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam hiểu biết. Góp phần vào việc chuẩn bị cho sự ra đời phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX (1 đ)

I. LỊCH SỬ VIỆT NAM (12,0 điểm)

Câu 1: (6,0 điểm) Trình bày quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta từ 1858 – 1873. Nêu ý nghĩa của quá trình đấu tranh đó?

Câu 2: (6,0 điểm) Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX ra đời trong bối cảnh nào? Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa của những đề nghị cải cách đó?

II. LỊCH SỬ THẾ GIỚI (8,0 điểm)

Câu 1: (5,0 điểm) Trình bày nguyên nhân, quá trình đấu tranh và ý nghĩa của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ 1918 đến 1939?

Câu 2: (3,0 điểm) Vì sao Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ? Em hãy nêu kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai. Trong bối cảnh thế giới hiện nay, bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ hòa bình thế giới?

Câu 1: (6,0 điểm)

Trình bày quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta từ 1858 – 1873. Nêu ý nghĩa của quá trình đấu tranh đó.

* Quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta từ 1858 – 1873

Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta hòng biến nước ta thành thuộc địa, bắt nhân dân ta làm nô lệ. Nhưng ngay từ những ngày đầu, chúng đã gặp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân ta:

0,5

– Năm 1958, quân dân ta dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương đã làm thất bại âm mưu ban đầu của thực dân Pháp.

0,5

– Năm 1859, khi Pháp đánh Gia Đinh, nhân dân ta đã vùng lên đánh Pháp, tiêu biểu là nghĩa quân Trung Trực đã đốt cháy tàu Ét-pê-răng của Pháp;

1,0

– Cuộc khởi nghĩa của Trương Định lập căn cứ ở Tân Hòa đánh Pháp rất anh dũng. Sau khi Trương Định mất, con trai là Trương Quyền lên thay, tiếp tục kháng chiến

1,0

– Năm 1867, Pháp đánh chiếm các tỉnh miền Tây Nam Kì, nhân dân 6 tỉnh miền Tây Nam Kì vùng lên đánh Pháp. Tiêu biểu là:Trương Quyền, Phan Tôn, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân… Nhiều căn cứ kháng chiến đã được thành lập. Ngoài ra, có cả những nhà thơ đã dùng ngòi bút của mình làm vũ khí chống Pháp như: Nguyễn Đình Chiểu… Đặc biệt có những anh hùng thà chết chứ không chịu đầu hàng giặc như Nguyễn Trung Trực…

1,0

– Năm 1873, Pháp đánh ra Bắc Kì lần thứ nhất, nhân dân ta đã anh dũng ngăn cản từng bước chân quân xâm lược:

+ Nghĩa quân của Viên Chưởng Cơ đã đánh giặc ở cửa ô Thanh Hà và hi sinh đến người cuối cùng.

+ Ngày 21/12/1873, quân của Hoàng Tá Viêm phối hợp với quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc đã làm cho tướng Pháp Gác-ni-ê và nhiều binh lính tử trận ở Cầu Giấy.

1,0

* Ý nghĩa:

Như vậy, từ 1858 đến 1873, nhân dân ta đã anh dũng chống thực dân Pháp xâm lược:

– Tuy chưa có được những thắng lợi cuối cùng nhưng đã khẳng định ý chí quyết tâm đánh Pháp giành độc lập dân tộc, quyết không chịu làm nô lệ của nhân dân ta.

– Những thắng lợi đó, cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân ta, tiếp thêm sức mạnh cho nhân dân kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi về sau.

1,0

Câu 2: (6,0 điểm)

Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX ra đời trong bối cảnh nào? Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa của những đề nghị cải cách đó.

* Bối cảnh:

1,0

– Vào cuối thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược Nam Kì, chuẩn bị đánh chiếm cả nước ta. Trong khi đó, triều đình Huế tiếp tục thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời khiến cho kinh tế xã hội Việt nam rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng.

0,25

– Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương trở nên mục ruỗng; nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp đình trệ; tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân khó khăn. Mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt.

0,25

– Trước tình hình đó, xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, muốn cho nước nhà giàu mạnh, có thể đương đầu với cuộc tấn công ngày càng dồn dập của kẻ thù, một số quan lại sĩ phu yêu nước thức thời đã mạnh dạn đưa ra những đề nghị, yêu cầu đổi mới công việc nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa… của nhà nước phong kiến.

0,5

* Nội dung cơ bản:

4,0

– Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí (Nam Định). Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.

1,0

– Năm 1872, Viện Thương bạc xin mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để thông thương với bên ngoài.

1,0

– Từ năm 1863-1871, Nguyễn Trường Tộ đã gửi lên triều đình 30 bản điều trần, đề cập đến một loạt vấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công, thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục…

1,0

– Vào các năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng bản “Thời vụ sách” lên vua Tự Đức đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.

1,0

* Ý nghĩa:

1,0

– Những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX đã gây được tiếng vang lớn, dám tấn công vào những tư tưởng bảo thủ và phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam hiểu biết, thức thời.

0,5

– Góp phần vào việc chuẩn bị cho việc ra đời phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX.

0,5

B. LỊCH SỬ THẾ GIỚI (8,0 điểm)

Câu 1: (5,0 điểm)

Trình bày nguyên nhân, quá trình đấu tranh và ý nghĩa của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ 1918 đến 1939.

1. Nguyên nhân:

1,0đ

– Trước chiến tranh thế giới thứ nhất, hầu hết các nước Đông Nam Á là thuộc địa của đế quốc thực dân

0,25

– Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước thực dân tiến hành khai thác, bóc lột thuộc địa

0,25

– Năm 1917, cách mạng tháng Mười Nga thành công, ảnh hưởng lớn đến phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.

0,25

– Những năm 20 của thế kì XX, nhiều đảng cộng sản đã xuất hiện và lãnh đạo giai cấp công nhân và nhân dân lao động đấu tranh.

0,25

2. Quá trình đấu tranh:

3,0đ

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á dã diễn ra mạnh mẽ và liên tục:

– Ở Đông Dương: nhân dân 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia đã đấu tranh mạnh mẽ, diễn ra với nhiều hình thức phong phú và có sự tham gia đông đảo của nhiều tầng lớp nhân dân.

0,5

+ Lào: cuộc đấu tranh của Ong-Kẹo và Com-ma-đam kéo dài hơn 30 năm (1901-1936).

0,5

+ Campuchia: Phong trào yêu nước theo xu hướng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ, tiêu biểu như: cuộc đấu tranh của nhà sư A-cha Hem-chiêu.

0,5

+ Ở Việt Nam: phong trào chống Pháp phát triển mạnh mẽ, nhất là sau khi Đảng cộng sản thành lập (3/2/1930)

0,5

– Tại khu vực Đông Nam Á hải đảo cũng diễn ra phong trào yêu nước, chống thực dân, lôi cuốn hàng triệu người tham gia, tiêu biểu là phong trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, chống lại chế độ thực dân Hà Lan.

1,0đ

3. Ý nghĩa:

1,0đ

Tuy chưa giành được độc lập dân tộc nhưng phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á đã để lại nhiều ý nghĩa to lớn:

0,25

– Cổ vũ mạnh mẽ phong trào độc lập dân tộc trên thế giới.

0,25

– Thúc đẩy quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển, tạo điều kiện cho những cuộc đấu tranh giành độc lập về sau.

0,25

– Hướng các cuộc đấu tranh vào mục đích bảo vệ hòa bình trên thế giới.

0,25

Câu 2: (3,0 điểm)

Vì sao Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ? Em hãy nêu kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai. Trong bối cảnh thế giới hiện nay, bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ hòa bình thế giới?

* Nguyên nhân:

1,0đ

– Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, những mâu thuẫn về quyền lợi, về thị trường và thuộc địa tiếp tục nảy sinh giữa các nước đế quốc.

0,25

– Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 làm cho mâu đó thêm sâu sắc.

0,25

– Chủ nghĩa phát xít I-ta-li-a, Đức, Nhật Bản lên cầm quyền có ý đồ gây chiến tranh chia lại thế giới.

0,25

– Ngày 1/9/1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

0,25

* Kết cục:

1,5đ

– Chủ nghĩa phát xít I-ta-li-a, Đức, Nhật Bản sụp đổ hoàn toàn.

0,5

– Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử loài người….

0,5

– Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới.

0,5

* Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ hòa bình thế giới?

– Bản thân tích cực học tập, yêu tự do, bảo vệ hòa bình, có tinh thân chống chiến tranh, chống khủng bố, chống mâu thuẫn sắc tộc….

0,5đ

Câu 1: (2,5 điểm)

Vì sao cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là cuộc “đại cách mạng”?

Câu 2: (3,0 điểm)

Em hãy nêu những phát minh lớn về khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII – XIX? Ý nghĩa của những phát minh khoa học trên?

Câu 3:(4,0 điểm)

a. Hãy lập bảng so sánh cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc với Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga năm 1917 theo mẫu sau:

Nội dung so sánh Cách mạng Tân Hợi Cách mạng tháng Mười Nga

Nhiệm vụ

Lãnh đạo

Chính quyền nhà nước

Lực lượng

Tính chất

Hướng tiến lên

b. Lênin đóng vai trò như thế nào đối với thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

Câu 4: (1,0 điểm)

Nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

Câu 5:(5,5 điểm) Bằng những sự kiện lịch sử của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884, em hãy chứng minh câu nói bất hủ của Nguyễn Trung Trực “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

Câu 6:(4,0 điểm)

Bằng vốn kiến thức lịch sử của mình, em hãy cho biết:

a. Nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

b. Nhận xét gì về sự khác biệt của cuộc khởi nghĩa Yên Thế so với cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương?

c. Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

Câu

Nội dung

Điểm

1

CM TS Pháp được coi là cuộc đại cách mạng vì:

– Có sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân mà trước tiên là nông dân. Đây chính là lực lượng quyết định thúc đẩy cách mạng phát triển đi lên …

– Cách mạng đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, đưa Lu-i XVI lên máy chém, thiết lập nền cộng hòa với bản Tuyên ngôn nhân quyền và Dân quyền nổi tiếng.

– Cách mạng đã thực hiện những biện pháp kiên quyết để trừng trị bọn phản cách mạng và giải quyết những yêu cầu của nhân dân. Ví dụ: Đất công xã mà quý tộc phong kiến chiếm đoạt, được lấy chia cho nông dân …

– Cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, mở đường cho CNTB phát triển …

– Có tác động ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều nước trên thé giới, làm lung lay tận gốc rễ chế độ phong kiến ở Châu Âu. Nó được ví như “cái chổi khổng lồ” quét sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến Châu Âu

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

2

* Thành tựu về khoa học tự nhiên:

– Đầu thế kỉ XVIII, Niu-tơn (người Anh) tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn

– Giữa thế kỉ XVIII, Lô-mô-nô-xốp (người Nga) tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng …

– Năm 1837, Puốc-kin-giơ (người Séc) khám phá ra bí mật về sự phát triển của thực vật và đời sống của các mô động vật …

– Năm 1859, Đác-uyn (người Anh) nêu lên thuyết tiến hoá và di truyền…

* Ý nghĩa:

– Thể hiện sự tiến bộ của nhân loại trong việc tìm hiểu, khám phá và chinh phục thiên nhiên, chống lại những học thuyết phản động, chứng minh sự đúng đắn của triết học duy vật Mác xít

– Giúp con người hiểu biết thêm về thế giới vật chất xung quanh

– Đặt cơ sở cho những nghiên cứu, ứng dụng sau này để thúc đẩy sản xuất và kĩ thuật phát triển.

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

3.a

Nội dung so sánh

Cách mạng Tân Hợi

Cách mạng tháng Mười Nga

Nhiệm vụ

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế Mãn Thanh, thực hiện dân chủ …

Lật đổ chính phủ tư sản, thực hiện chế độ dân chủ …

Lãnh đạo

Giai cấp tư sản

Giai cấp vô sản

Chính quyền nhà nước

Chuyên chính tư sản

Chuyên chính vô sản

Lực lượng

Tư sản, tiểu tư sản, nông dân …

Công nhân, nông dân, binh lính

Tính chất

Cách mạng dân chủ tư sản chưa tiệt để

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

Hướng tiến lên

Chủ nghĩa tư bản

Chủ nghĩa xã hội

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

3.b

Vai trò của Lênin …

– Lênin là người sáng lập ra Đảng Bôn Sê Vích Nga

– Lênin đóng vai trò quan trọng, lãnh đạo trực tiếp, quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, trực tiếp chỉ huy khởi nghĩa vũ trang ở Pêtơrôgrát … )

0,25

0,75

4

Nét mới của phong trào độc lập dân tộc của Châu Á:

– Giai cấp công nhân đã tích cực tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và ở một số nước, công nhân đã đóng vai trò lãnh đạo cách mạng

– Sau chiến tranh, nhiều đảng Cộng sản ở các nước Châu Á cũng được thành lập như Đảng cộng sản Trung Quốc, ĐCS Inđônêxia, ĐCS của các nước Đông Nam Á …

0,5

0,5

5

Chứng minh câu nói …

– Khi bị thực dân Pháp bắt và đưa ra chém, Nguyễn Trung Trực đã khẳng khái nói “Bao giờ người Tây …”

– Khẳng định ý chí kiên cường, bất khuất và quyết tâm đánh Pháp đến cùng của nhân dân ta. Thực tế lịch sử truyền thống yêu nước của dân tộc ta đã chứng minh điều đó:

* Tại mặt trận Đà Nẵng:

Ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược Đà Nẵng (1/9/1858) quân dân ta dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương đã tổ chức kháng chiến, thực hiện “vườn không nhà trống” ngăn cản quân Pháp tiến vào đất liền …. Sau 5 tháng xâm lược, chúng chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà. Pháp thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc phải thay đổi kế hoạch

* Mặt trận Gia Định:

– Tháng 2/1859 khi Pháp đánh vào Gia Định, phong trào kháng chiến của nhân dân ta càng sôi nổi. Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Hi vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ (12/1861).

– Cuộc khởi nghĩa do Trương Định lãnh đạo (1862 – 1864) khiến cho giặc thất điên bát đảo …

* Kháng chiến lan rộng khắp Nam Kì:

– Sau khi thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Đông và ba tỉnh miền Tây Nam Kì, mặc dù triều đình ra sức ngăn cản, nhưng cuộc kháng chiến của nhân dân ta càng diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ.

– Nhiều trung tâm kháng chiến được lập ra ở Đồng Tháp Mười, Tây Ninh … với nhiều lãnh tụ nổi tiếng như Trương Quyền, Phan Tôn, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân … Dùng văn thơ để chiến đấu: Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị …

* Mặt trận Bắc Kì:

– Tháng 11/1873 thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần 1, nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng đã kiên quyết đứng lên kháng chiến.

Đêm đêm các toán nghĩa binh quấy rối định, đốt kho đạn của giặc …

Đội nghĩa binh dưới sự chỉ huy của viên Chưởng cơ đã chiến đấu anh dũng và hi sinh đến người cuối cùng.

Tổng đốc Nguyễn Tri Phương và con trai anh dũng hi sinh…

Ngày 21/12/1873 quân ta giành thắng thắng lợi lớn tại Cầu Giấy lần thứ nhất. Gác niê cùng nhiều sĩ quan binh lính bị giết tại trận …

– Khi quân Pháp đánh Bắc Kì lần 2 (4/1882) nhân dân tích cực phối hợp với quan quân triều đình kháng chiến

Ở Hà Nội, nhân dân tự tay đốt nhà, tạo thành bức tường lửa chặn giặc

Tại các địa phương khác, nhân dân tích cực đắp đập, cắm kè …

Ngày 19/5/1883 quân ta giành thắng lợi trong trận Cầu Giấy lần 2. Rivie bị giết tại trận. Quân Pháp hoang mang, dao động, toan bỏ chạy …

Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí chiến đấu bất khuất của nhân dân ta.

0,25

0,25

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

0,75

0,5

0,5

0,5

0,5

6.a

a. Nguyên nhân:

– Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân đồng bằng Bắc Kì vô cùng khó khăn, một bộ phận phải phiêu tán lên Yên Thế, họ sẵn sàng nổi dậy đấu tranh bảo vệ cuộc sống của mính

– Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên Thế đã đứng dậy đấu tranh

0,5

0,5

6.b

b. Nhận xét sự khác biệt …

– Đây là cuộc khởi nghĩa lớn nhất, có thời gian kéo dài nhất (gần 30 năm), quyết liệt nhất. Có ảnh hưởng sâu rộng nhất từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta đến những năm đầu thế kỉ XX

– Khởi nghĩa Yên Thế không chịu sự chi phối của tư tưởng “Cần Vương” mà là phong trào đấu tranh tự phát của nông dân để tự vệ, bảo vệ quyền lợi thiết thân, giữ đất giữ làng.

– Nghĩa quân chiến đấu rất quyết liệt, buộc kẻ thù hai lần phải giảng hòa và nhượng bộ một số điều kiện có lợi cho ta. Đặc biệt trong thời kì đình chiến lần thứ hai, nghĩa quân Yên Thế còn liên lạc với các nghĩa sĩ yêu nước theo xu hướng mới như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.

– Khởi nghĩa Yên Thế không phải do văn thân sĩ phu yêu nước phát động, tập hợp, mà là một loạt các cuộc khởi nghĩa nhỏ lẻ do nhiều thủ lĩnh địa phương cầm đầu (xuất thân từ nông dân) …

0,5

0,5

0,5

0,5

6.c

c. Ý nghĩa:

– Là cuộc đấu tranh tự phát vô cùng oanh liệt của nông dân. Ngay cả khi các phong trào khác đã tan rã, nhưng phong trào nông dân Yên Thế vẫn tồn tại. Điều đó chứng tỏ khả năng lớn lao của nông dân trong lịch sử đấu tranh của dân tộc, tinh thần chiến đấu bất khuất, kiên cường của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

– Góp phần làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp

0,75

0,25

Câu 1: (2,5 điểm)

Vì sao cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là cuộc ” đại cách mạng” ?

Câu 2: (3 điểm)

Em hãy nêu những phát minh lớn về khoa học tự nhiên trong các thê kỉ XVIII-XIX? Ý nghĩa của những phát minh khoa học trên?

Câu 3: (4 điểm)

a. Hãy lập bảng so sánh cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc với Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga năm 1917 theo mẫu sau:

Nội dung so sánh

Cách mạng Tân Hợi

Cách mạng tháng Mười Nga

Nhiệm vụ

Lãnh đạo

Chính quyền nhà nước

Lực lượng

Tính chất

b. Lênin đóng vai trò như thế nào đối với thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

Câu 4: (1 điểm)

Nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

Câu 5: (5,5 điểm)

Bằng những sự kiện lịch sử của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884, em hãy chứng minh câu nói bất hủ của Nguyễn Trung Trực ” Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

Câu 6: (4 điểm)

Bằng vốn kiến thức lịch sử của mình, em hãy cho biết:

a. Nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

b. Nhận xét gì về sự khác biệt của cuộc khởi nghĩa Yên Thế so với cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương?

c. Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

Câu

Nội dung

Điểm

1

(2,5đ)

CM TS Pháp được coi là cuộc đại cách mạng vì:

– Có sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân mà trước tiên là nông dân. Đây chính là lực lượng quyết định thúc đẩy cách mạng phát triển đi lên …

– Cách mạng đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, đưa Lu-i XVI lên máy chém, thiết lập nền cộng hòa với bản Tuyên ngôn nhân quyền và Dân quyền nổi tiếng.

– Cách mạng đã thực hiện những biện pháp kiên quyết để trừng trị bọn phản cách mạng và giải quyết những yêu cầu của nhân dân. Ví dụ: Đất công xã mà quý tộc phong kiến chiếm đoạt, được lấy chia cho nông dân …

– Cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, mở đường cho CNTB phát triển …

– Có tác động ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều nước trên thé giới, làm lung lay tận gốc rễ chế độ phong kiến ở Châu Âu. Nó được ví như ” cái chổi khổng lồ” quét sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến Châu Âu

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

2

(3đ)

* Thành tựu về khoa học tự nhiên:

– Đầu thế kỉ XVIII, Niu-tơn ( người Anh) tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn

– Giữa thế kỉ XVIII, Lô-mô-nô-xốp ( người Nga) tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng …

– Năm 1837, Puốc-kin-giơ ( người Séc) khám phá ra bí mật về sự phát triển của thực vật và đời sống của các mô động vật …

– Năm 1859, Đác-uyn ( người Anh) nêu lên thuyết tiến hoá và di truyền…

* Ý nghĩa:

– Thể hiện sự tiến bộ của nhân loại trong việc tìm hiểu, khám phá và chinh phục thiên nhiên, chống lại những học thuyết phản động, chứng minh sự đúng đắn của triết học duy vật Mác xít

– Giúp con người hiểu biết thêm về thế giới vật chất xung quanh

– Đặt cơ sở cho những nghiên cứu, ứng dụng sau này để thúc đẩy sản xuất và kĩ thuật phát triển.

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

3.a

(3đ)

Nội dung so sánh

Cách mạng Tân Hợi

Cách mạng tháng Mười Nga

Nhiệm vụ

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế Mãn Thanh, thực hiện dân chủ …

Lật đổ chính phủ tư sản, thực hiện chế độ dân chủ …

Lãnh đạo

Giai cấp tư sản

Giai cấp vô sản

Chính quyền nhà nước

Chuyên chính tư sản

Chuyên chính vô sản

Lực lượng

Tư sản, tiểu tư sản, nông dân …

Công nhân, nông dân, binh lính

Tính chất

Cách mạng dân chủ tư sản chưa triệt để

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

Hướng tiến lên

Chủ nghĩa tư bản

Chủ nghĩa xã hội

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

3.b

(1đ)

Vai trò của Lênin …

– Lênin là người sáng lập ra Đảng Bôn Sê Vích Nga

– Lênin đóng vai trò quan trọng, lãnh đạo trực tiếp, quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, trực tiếp chỉ huy khởi nghĩa vũ trang ở Pêtơrôgrát … )

0,25

0,75

4

(1đ)

Nét mới của phong trào độc lập dân tộc của Châu Á:

– Giai cấp công nhân đã tích cực tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và ở một số nước, công nhân đã đóng vai trò lãnh đạo cách mạng

– Sau chiến tranh, nhiều đảng Cộng sản ở các nước Châu Á cũng được thành lập như Đảng cộng sản Trung Quốc, ĐCS Inđônêxia, ĐCS của các nước Đông Nam Á …

0,5

0,5

5

(5,5đ)

+ Chứng minh câu nói …

– Khi bị thực dân Pháp bắt và đưa ra chém, Nguyễn Trung Trực đã khẳng khái nói ” Bao giờ người Tây …”

– Khẳng định ý chí kiên cường, bất khuất và quyết tâm đánh Pháp đến cùng của nhân dân ta. Thực tế lịch sử truyền thống yêu nước của dân tộc ta đã chứng minh điều đó:

* Tại mặt trận Đà Nẵng:

Ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược Đà Nẵng (1/9/1858) quân dân ta dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương đã tổ chức kháng chiến, thực hiện “vườn không nhà trống” ngăn cản quân Pháp tiến vào đất liền …. Sau 5 tháng xâm lược, chúng chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà. Pháp thất bại trong kế hoạch ” đánh nhanh thắng nhanh”, buộc phải thay đổi kế hoạch

* Mặt trận Gia Định:

Tháng 2/1859 khi Pháp đánh vào Gia Định, phong trào kháng chiến của nhân dân ta càng sôi nổi. Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Hi vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ (12/1861).

Cuộc khởi nghĩa do Trương Định lãnh đạo (1862 – 1864) khiến cho giặc thất điên bát đảo …

* Kháng chiến lan rộng khắp Nam Kì:

Sau khi thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Đông và ba tỉnh miền Tây Nam Kì, mặc dù triều đình ra sức ngăn cản, nhưng cuộc kháng chiến của nhân dân ta càng diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ.

Nhiều trung tâm kháng chiến được lập ra ở Đồng Tháp Mười, Tây Ninh … với nhiều lãnh tụ nổi tiếng như Trương Quyền, Phan Tôn, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân … Dùng văn thơ để chiến đấu: Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị …

* Mặt trận Bắc Kì:

– Tháng 11/1873 thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần 1, nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng đã kiên quyết đứng lên kháng chiến.

Đêm đêm các toán nghĩa binh quấy rối định, đốt kho đạn của giặc …

Đội nghĩa binh dưới sự chỉ huy của viên Chưởng cơ đã chiến đấu anh dũng và hi sinh đến người cuối cùng.

Tổng đốc Nguyễn Tri Phương và con trai anh dũng hi sinh…

Ngày 21/12/1873 quân ta giành thắng thắng lợi lớn tại Cầu Giấy lần thứ nhất. Gác niê cùng nhiều sĩ quan binh lính bị giết tại trận …

– Khi quân Pháp đánh Bắc Kì lần 2 (4/1882) nhân dân tích cực phối hợp với quan quân triều đình kháng chiến

Ở Hà Nội, nhân dân tự tay đốt nhà, tạo thành bức tường lửa chặn giặc

Tại các địa phương khác, nhân dân tích cực đắp đập, cắm kè …

Ngày 19/5/1883 quân ta giành thắng lợi trong trận Cầu Giấy lần 2. Rivie bị giết tại trận. Quân Pháp hoang mang, dao động, toan bỏ chạy …

Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí chiến đấu bất khuất của nhân dân ta.

0,25

0,25

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

0,75

0,5

0,5

0,5

0,5

6.a

(1,0)

a. Nguyên nhân:

– Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân đồng bằng Bắc Kì vô cùng khó khăn, một bộ phận phải phiêu tán lên Yên Thế, họ sẵn sàng nổi dậy đấu tranh bảo vệ cuộc sống của mính

– Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên Thế đã đứng dậy đấu tranh

0,5

0,5

6.b

(2đ)

b. Nhận xét sự khác biệt …

– Đây là cuộc khởi nghĩa lớn nhất, có thời gian kéo dài nhất (gần 30 năm), quyết liệt nhất. Có ảnh hưởng sâu rộng nhất từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta đến những năm đầu thế kỉ XX

– Khởi nghĩa Yên Thế không chịu sự chi phối của tư tưởng ” Cần Vương” mà là phong trào đấu tranh tự phát của nông dân để tự vệ, bảo vệ quyền lợi thiết thân, giữ đất giữ làng.

– Nghĩa quân chiến đấu rất quyết liệt, buộc kẻ thù hai lần phải giảng hòa và nhượng bộ một số điều kiện có lợi cho ta. Đặc biệt trong thời kì đình chiến lần thứ hai, nghĩa quân Yên Thế còn liên lạc với các nghĩa sĩ yêu nước theo xu hướng mới như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.

– Khởi nghĩa Yên Thế không phải do văn thân sĩ phu yêu nước phát động, tập hợp, mà là một loạt các cuộc khởi nghĩa nhỏ lẻ do nhiều thủ lĩnh địa phương cầm đầu (xuất thân từ nông dân) …

0,5

0,5

0,5

0,5

6.c

(1đ)

c. Ý nghĩa:

– Là cuộc đấu tranh tự phát vô cùng oanh liệt của nông dân. Ngay cả khi các phong trào khác đã tan rã, nhưng phong trào nông dân Yên Thế vẫn tồn tại. Điều đó chứng tỏ khả năng lớn lao của nông dân trong lịch sử đấu tranh của dân tộc, tinh thần chiến đấu bất khuất, kiên cường của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

– Góp phần làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp

0,75

0,25

Câu 1. (3,0 điểm)

Phân tích nguyên nhân và kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)? Em có suy nghĩ gì về các cuộc xung đột trên thế giới hiện nay?

Câu 2. (3,0 điểm)

Advertisement

“Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. Bằng kiến thức lịch sử đã học từ năm 1858 – 1873, hãy làm sáng tỏ câu nói trên.

Câu 3. (3,0 điểm)

Vì sao vào nửa cuối thế kỉ XIX ở nước ta xuất hiện các đề nghị cải cách? Phân tích kết cục các đề nghị cải cách đó và liên hệ với quá trình đổi mới của Việt Nam hiện nay?

Câu 4. (1,0 điểm)

Nhân dân Hải Phòng đã có những đóng góp gì trong phong trào đấu tranh chống Pháp xâm lược?

Câu 1 (3,0 điểm)

* Nguyên nhân của chiến tranh thế giới thứ hai

– Sau chiến tranh thế giới thứ nhất mâu thuẫn về quyền lợi, thị trường thuộc địa lại nảy sinh giữa các nước đế quốc. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 làm cho các mâu thuẫn ấy thêm sâu sắc, dẫn đến việc lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít I-ta-li-a, Đức, Nhật. 0,5 điểm

– Giữa các nước đế quốc hình thành hai khối đối địch nhau khối phát xít và khối dân chủ, hai khối này mâu thuẫn với nhau về thị trường và thuộc địa nhưng đều coi Liên Xô là kẻ thù cần tiêu diệt, khối Anh – Pháp – Mỹ thực hiên đường lối thỏa hiệp nhằm làm cho khối phát xít chĩa mũi nhọn chiến tranh vào Liên Xô … 0,5 điểm

* Kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai

– Đây là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn phá dữ dội nhất trong lịch sử loài người 60 triệu người bị chết, 90 triệu người bị tàn tật, thiệt hại vật chất gấp 10 lần thế chiến thứ nhất và bằng tất cả các cuộc chiến tranh của 1000 năm trước đó cộng lại. Chiến tranh kết thúc dẫn tới những biến đổi căn bản của tình hình thế giới. 0,5 điểm

– Chủ nghĩa xã hội từ một nước trở thành hiện thực ở nhiều nước, hình thành cục diện mới trên chính trường thế giới. 0,25 điểm

– Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhât. Khối đồng minh (Liên Xô – Mĩ – Anh) đã chiến thắng. Đó là thắng lợi vĩ đại của cả loài người tiến bộ, của các dân tộc lớn nhỏ trong cuộc chiến đấu kiên cường chống chủ nghĩa phát xít. 0,25 điểm

* Các cuộc xung đột trên thế giới hiện nay

– Trong những năm gần đây, nhiều cuộc xung đột sảy ra đó chỉ là sự tranh chấp giữa một số quốc gia và xung đột dân tộc, tôn giáo sắc tộc. 0,25 điểm

– Tình trang vũ khí hạt nhân rải rác ở cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên và Iran là vấn đề gây căng thẳng quy mô quốc tế. Quan hệ giữa Israel với thế giới Hồi giáo luôn bị căng thẳng, tình hình chính trị ở Trung Đông – Bắc Phi diễn ra ngày càng phức tạp gia tăng bất ổn khu vực. 0,25 điểm

– Thời gian gần đây Trung Quốc liên tục gây xung đột và bành trướng sức mạnh trước Nhật Bản, Ấn Độ, các nước ASEAN, Việt Nam, đặc biệt vấn đề tranh chấp trên Biển Đông. Hay sự tàn bạo của nhà nước IS, khủng bố đẫm máu nhiều nơi gây nhiều quan ngại sâu sắc với nền hoà bình và an ninh khu vực cũng như thế giới. 0,25 điểm

– Khi chiến tranh xảy ra toàn nhân loại phải hứng chịu hậu quả khôn lường, cả những nước thắng trận và bại trận ở tất cả các châu lục trên toàn thế giới. Chúng ta phải ngăn chặn chiến tranh, phải làm thế nào để chiến tranh không bao giờ xảy ra nữa, đó là trách nhiệm của mỗi người, mỗi quốc gia và toàn thể nhân loại…. 0,25 điểm

Câu 2 (3,0 điểm)

1. Hoàn cảnh lịch sử: 1/9/1858 Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu cho công cuộc xâm lược nước ta. Nhân dân 2 miền Nam – Bắc đã vùng lên đấu tranh theo bước chân xâm lược của Pháp. 0,25 điểm

2. Quá trình kháng chiến

* 1858 – 1862: Nhân dân Miền Nam cùng sát cánh với quân triều đình đứng lên chống Pháp xâm lược.

– 1858 trước sự xâm lược của thực dân Pháp, đội quân của Phạm Gia Vĩnh và quân triều đình do Nguyễn Tri Phương chỉ huy đắp thành luỹ, bao vây địch, thực hiện “vườn không nhà trống”, giam chân địch suốt 5 tháng liền làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của chúng. 025 điểm

– Ở Bắc Kì có đội quân học sinh gần 300 người do Phạm Văn Nghị đứng đầu xin vào Nam chiến đấu. 0,25 điểm

– 1859 Quân Pháp chiếm Gia Định, nhiều đội quân của nhân dân hoạt động mạnh, làm cho quân Pháp khốn đốn. Tiêu biểu là khởi nghĩa của nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét-pê-răng ngày 10/12/1861 trên sông Vàm cỏ Đông. 0,25 điểm

* 1862 – 1873: Nhân dân tự động kháng chiến mặc dù khi nhà Nguyễn đầu hàng từng bước rồi đầu hàng hoàn toàn.

– 1862, nhà Nguyễn kí hiệp ước Nhâm Tuất phong trào phản đối lệnh bãi binh và phản đối hiệp ước lan rộng ra 3 tỉnh Miền Đông, đỉnh cao là khởi nghĩa Trương Định với ngọn cờ “Bình Tây đại Nguyên Soái”. Nhân dân khắp nơi nổi dậy, phong trào nổ ra gần như Tổng khởi nghĩa: Căn cứ chính ở Tân Hoà, Gò Công làm cho Pháp và triều đình khiếp sợ. 0,5 điểm

– 1867, Pháp chiếm nốt 3 tỉnh Miền Tây Nam Kì: Nhân dân miền Nam chiến đấu với nhiều hình thức phong phú như: Khởi nghĩa vũ trang, dùng thơ văn để chiến đấu (Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị). Thực dân Pháp cùng triều đình tiếp tục đàn áp, các thủ lĩnh đã hy sinh anh dũng và thể hiện tinh thần khẳng khái anh dũng bất khuất. Nguyễn Hữu Huân: 2 lần bị giặc bắt, được thả vẫn tích cực chống Pháp, khi bị đưa đi hành hình ông vẫn ung dung làm thơ. Nguyễn Trung Trực: bị giặc bắt đem ra chém, ông đó khẳng khái tuyên bố “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. 0,5 điểm

– 1873, thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần I: nhân dân Hà Nội dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương đã chiến đấu quyết liệt để giữ thành Hà Nội (quấy rối địch, đốt kho đạn, chặn đánh địch ở cửa Ô Thanh Hà), Pháp đánh rộng ra các tỉnh nhưng đi đến đâu cũng vấp phải sự phản kháng quyết liệt của nhân dân Bắc Kì. 0,25 điểm

– 21/12/1873, Đội quân cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc đã phục kích giặc ở Cầu Giấy, giết chết tướng Gác-ni-ê, làm quân Pháp hoảng sợ. 0,25 điểm

Câu 3 (3,0 điểm)

– Vào những năm 60 của TK XIX, Pháp mở rộng chương trình xâm lược Nam Kì và chuẩn bị đánh chiếm cả nước ta. Trong khi đó triều đình Huế vẫn tiếp tục thực hiện chính sách đối nội, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu khiến cho kinh tế, xã hội Việt Nam khủng hoảng nghiêm trọng. Đời sống nhân dân khó khăn, mâu thuẫn giai cấp, mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt làm bùng nổ các cuộc khởi của nhân dân, binh lính, đẩy đất nước vào tình trạng rối ren. 0,5 điểm

* Các cải cách không thực hiện được vì:

– Các đề nghị trên mang tính lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ cơ sở bên trong, chưa động chạm đến vấn đề cơ bản của thời đại: giải quyết 2 mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam lúc đó là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp xâm lược và giữa nông dân với địa chủ phong kiến. 0,5 điểm

– Triều đình phong kiến nhà Nguyễn bảo thủ, bất lực, không chấp nhận thay đổi, từ chối mọi đề nghị cải cách, làm cản trở sự phát triển của những tiền đề mới khiến cho xã hội chỉ luẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến. 0,25 điểm

* Ý nghĩa – tác động:

– Dù không thành hiện thực nhưng những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX đó gây một tiếng vang lớn, tấn công vào tư tưởng bảo thủ, lỗi thời của chế độ phong kiến nhà Nguyễn. 0,25 điểm

– Phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam hiểu biết, thức thời. Góp phần vào việc chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX. 0,25 điểm

* Liên hệ với quá trình đổi mới của Việt Nam hiện nay: Việt Nam từ khi tiến hành cải cách mở cửa (đại hội Đảng 6/1986) đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực:

– Kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, gia nhập tổ chức kinh tế lớn nhất hành tinh WTO. 0,25 điểm

– Chính trị: Ổn định và được đánh giá là môi trường chính trị ổn định ở Châu Á. 0,25 điểm

– Văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật có bước phát triển. Xã hội: Đời sống nhân dân được cải thiện. 0,25 điểm

Câu 4 (1,0 điểm)

– Ngay từ đầu nhân dân Hải Phòng đã anh dũng đứng lên chống Pháp bằng mọi hình thức như tập kích các toán quân tuần tiễu của địch, chặn đánh các tàu giặc trên sông, phá các kho hàng của chúng. Ở Cát Bà, nhân dân đó đánh trả quyết liệt những trận đổ bộ của giặc lên đảo. 0,25 điểm

– Sau chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi được phát ra, nhân dân Hải Phòng hưởng ứng rất đông đảo. Tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa của Đốc Tít ở vùng Thuỷ Nguyên (Hải Phòng). Các thủ lĩnh nghĩa quân khác như Đốc Trinh, Lãnh Tư, Cử Bình (An Lão) đó phối hợp chiến đấu cùng nghĩa quân Đốc Tít, gây cho địch nhiều thiệt hại. 0,25 điểm

– Trong những năm cuối thế kỉ XIX cũng phải kể đến phong trào Mạc Thiên Binh (1897) đã gây cho quân Phâp nhiều khó khăn, lúng túng…. 0,25 điểm

– Các phong trào đấu tranh của nhân dân Hải Phòng đó góp phần làm chậm quá trình bình định của xâm lược Pháp cuối thế kỉ XIX, tô thắm thêm trang sử vàng truyền thống yêu nước bất khuất của quê hương… 0,25 điểm

……………

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem trọn bộ tài liệu

15 Đề Ôn Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Ôn Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3

15 đề ôn thi học kì 2 môn Tiếng Việt 3 bao gồm các dạng bài tập như sắp xếp từ vào nhóm thích hợp, đặt dấu phẩy đúng vào các câu, gạch chân các hình ảnh so sánh, luyện viết đoạn văn… Qua đó, cũng giúp thầy cô nhanh chóng xây dựng đề thi học kì 2 năm 2023 – 2023 cho học sinh của mình.

Đề ôn thi học kì 2 môn tiếng Việt lớp 3 – Đề 1

Bài 1. (2 điểm) Cho các từ sau: nhập ngũ, thi hào, mở màn, trẩy quân, chiến đấu, réo rắt, hy sinh, hoạ sĩ, dũng cảm.

a. Hãy sắp xếp các từ ngữ trên thành hai nhóm: Nhóm từ chỉ bảo vệ Tổ quốc và nhóm từ chỉ nghệ thuật.

– Nhóm từ chỉ bảo vệ Tổ quốc:

– Nhóm từ chỉ nghệ thuật:

b. Đặt 2 câu với mỗi từ sau: dũng cảm, mở màn.

Bài 2. (2 điểm) Hãy đặt dấu phẩy cho đúng vào các câu sau:

a. Xa xa những ngọn núi nhấp nhô mấy ngôi nhà thấp thoáng vài cánh chim chiều bay lững thững về tổ.

b. Một biển lúa vàng vây quanh em hương lúa chín thoang thoảng đâu đây.

Bài 3. (2 điểm)

a. Tìm từ gần nghĩa với từ: khai trường, cần cù, giang sơn.

b. Tìm 3 từ có: “quốc” đứng trước và giải nghĩa từng từ.

Bài 4. (4 điểm) Viết một đoạn văn (7 đến 10 câu) tả quang cảnh trường em vào buổi sáng đầu mùa hè.

Đề ôn thi học kì 2 môn tiếng Việt lớp 3 – Đề 2

Bài 1. (1 điểm) Tìm những từ chỉ màu sắc, chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:

Trong vườn nhà tôi có rất nhiều loại cây. Cây nào cũng xum xuê tán lá, tạo thành một khung trời xanh tươi. Tôi yêu nhất là cây khế mọc gần ao. Cành khế loà xoà xuống mặt nước trong vắt. Quả khế chín mọng, vàng rộm như vẫy gọi bọn trẻ chúng tôi.

a. Từ chỉ màu sắc:

b. Từ chỉ đặc điểm:

Bài 2. (2 điểm) Đọc các câu văn sau rồi gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Ai (cái gì, con gì)?” gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Thế nào?”

a. Nước hồ mùa thu trong vắt.

b. Trời cuối đông lạnh buốt.

c. Dân tộc Việt Nam rất cần cù và dũng cảm.

Bài 3. (2 điểm) Viết mỗi câu sau và dùng dấu phẩy đúng chỗ trong mỗi câu:

a. Nói về kết quả học tập của em ở học kì I.

b. Nói về việc làm tốt của em và mục đích của việc làm ấy.

Bài 4. (1 điểm) Đọc câu sau: Một rừng cờ đỏ bay phấp phới trên sân vận động ngày khai mạc Hội khỏe Phù Đổng.

Từ rừng trong câu trên có ý nghĩa gì?

Bài 5. (4 điểm) Tập làm văn: Kể lại một việc tốt em đã làm góp phần bảo vệ môi trường.

Đề ôn thi học kì 2 môn tiếng Việt lớp 3 – Đề 3

a. Mặt trời mới mọc đỏ ối.

b. Con sông quê em quanh co, uốn khúc.

“Sáng nào mẹ tôi cũng dậy rất sớm đầu tiên mẹ nhóm bếp nấu cơm sau đó mẹ quét dọn nhà cửa giặt quần áo khoảng gần 6 giờ mẹ gọi anh em tôi dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học tôi rất yêu mẹ của tôi.”

Bài 3. (6 điểm) Hãy viết một đoạn văn (từ 7- 8 câu) kể về một việc tốt em đã làm ở lớp (hoặc ở nhà) mà em cảm thấy phấn khởi và thích thú nhất.

Đề ôn thi học kì 2 môn tiếng Việt lớp 3 – Đề 4

Bài 1. (1 điểm) Gạch chân các hình ảnh so sánh trong mỗi câu sau?

a. Trăng tròn như cái đĩa.

b. Má em bé hồng như quả cà chua.

Bài 2. (1 điểm) Điền vào chỗ trống chiều hay triều?

Buổi …, thuỷ …, … đình, … chuộng.

Bài 3. (2 điểm) Đặt hai câu trong đó một câu có sử dụng dấu hai chấm một câu sử dụng dấu chấm than?

Bài 4. (2 điểm) Đọc đoạn thơ sau:

Tìm và ghi lại các từ chỉ đặc điểm của sự vật trong các câu thơ trên.

Bài 5. (4 điểm) Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 câu kể về một loài hoa mà em yêu thích trong đó có sử dụng một hình ảnh nhân hoá và một hình ảnh so sánh.

Đề ôn thi học kì 2 môn tiếng Việt lớp 3 – Đề 5

Bài 1. Cho các từ: cây đa, gắn bó, dòng sông, con đò, nhớ thương, yêu quý, mái đình, thương yêu, ngọn núi, bùi ngùi, tự hào. Xếp các từ trên thành 2 nhóm và đặt tên cho từng nhóm.

– Nhóm 1:

Đặt tên:

– Nhóm 2:

Đặt tên:

– Ai là gì?

– Ai làm gì?

– Ai thế nào?

Bài 3. Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp để điền vào chỗ chấm.

– Con thuyền trôi……..như đang nghỉ ngơi trên sông.

– Bé…………………. bài tập rồi………………….. ti vi.

Bài 4. Tìm những hình ảnh so sánh sự vật với con người và con người so sánh với sự vật.

– Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh sự vật với con người

– Đặt 1 câu có hình ảnh con người so sánh với sự vật.

Bài 5. (4 điểm)

(Nguyễn Ngọc Thiện)

Ngày đầu tiên đi học với mỗi người đều là một kỷ niệm khó quên. Em hãy kể lại ngày đầu tiên đến trường của em.

Advertisement

Đề ôn thi học kì 2 môn tiếng Việt lớp 3 – Đề 6

Bài 1. (2 điểm):

a. Nối từ ngữ thích hợp ở cột A và cột B ghép lại để tạo thành câu:

A B

Đám học trò

Đàn sếu

Các em bé

ngủ khì trên lưng mẹ.

hoảng sợ bỏ chạy.

đang sải cánh trên cao.

b. Đặt 2 câu hỏi với một trong những câu đã ghép hoàn chỉnh.

Bài 2. (2 điểm): Cho các thành ngữ:

Non xanh nước biếc; thức khuya dậy sớm; non sông gấm vóc; thẳng cánh cò bay; học một biết mười; chôn rau cắt rốn; dám nghĩ dám làm; quê cha đất tổ.

a. Hãy chỉ ra các thành ngữ nói về quê hương:

b. Hãy đặt một câu với một trong các thành ngữ em vừa chỉ ra.

Bài 3. (1 điểm): Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ chấm và cho biết những từ nào bổ sung nghĩa cho các từ vừa điền:

(trổ, điểm, đến, phủ kín)

– Mùa xuân đã ………. .

– Các vườn nhãn, vườn vải đang ………. hoa.

– Những luống ngô , khoai , đỗ chen nhau xanh rờn ………….. bãi cát.

– Cây gạo chót vót giữa trời đã ………….. các chùm hoa đỏ mọng.

a. Đằng đông, mặt trời đỏ ửng đang từ từ nhô lên.

b. Cánh đồng quê em rất đẹp.

c. Tiếng suối ngân nga hay quá!

Bài 5. (4 điểm): Hãy viết một bài văn ngắn nói về quê hương em.

…………….

Du Học Sinh Trong Tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt

Năm 1976, cô được bầu làm chủ tịch Liên minh Du học sinh Palestine tại Pháp.

In 1976 she was elected president of the Union of Palestinian students in France.

WikiMatrix

Tôi bèn giả vờ là du học sinh nước ngoài về Hồng Kông.

Years later, I pretended to be overseas Chinese living in Hong Kong.

OpenSubtitles2023. v3

Tôi có visa du học sinh.

I have a student visa.

OpenSubtitles2023. v3

HÌNH BÌA: Làm chứng cho những du học sinh tại thành phố Lviv

COVER: Witnessing to university students from foreign lands in the city of Lviv

jw2023

Matthew (Michael Pitt thủ vai) là một du học sinh trao đổi đến Paris để học tiếng Pháp.

Matthew is an American exchange student who has come to Paris to study French.

WikiMatrix

Vì là sinh viên với thị thực du học sinh nên Anh Cả Wong chỉ có thể làm việc 20 giờ một tuần.

Because he was on a student visa, Elder Wong could work only 20 hours a week.

LDS

Mối quan hệ bắt đầu từ đầu năm 2014 khi Chương Trạch Thiên là du học sinh trao đổi tới Barnard College liên kết với Đại học Columbia.

Their relationship started in early 2014 when Liu studied at Columbia University and Zhang was an exchange student at Barnard College, affiliated with Columbia University.

WikiMatrix

Có một lượng đáng kể xuất khẩu sang Trung Quốc là quặng sắt, len, và các nguyên vật liệu và hơn 100,000 du học sinh Trung Quốc học tập tại trường học và đại học tại Úc.

There is substantial export to Nước Trung Hoa of iron ore, wool and other raw materials, and over 120,000 Chinese students study in Australian schools and universities .

WikiMatrix

Khi Chính phủ Nhật Bản trục xuất các du học sinh Trung Hoa theo yêu cầu của chính quyền Mãn Thanh, ông trở về Trung Hoa và vào học tại một số trường quân sự tại Vũ Hán.

When the Japanese government started to expel Chinese students on behalf of the Manchurian imperial government, he returned to China and enrolled in military academies in Wuhan.

WikiMatrix

In the Laotian capital of Vientiane, the Nguyen Du Kindergarten and Elementary School enrolls 2,000 students of both Vietnamese and Lao origin, providing them with an education using Vietnamese as the medium of instruction.

WikiMatrix

Số lượng vừa phải của sinh viên Algérie du học, chủ yếu ở Pháp và Canada nói tiếng Pháp.

Modest numbers of Algerian students study abroad, primarily in France and French-speaking Canada.

WikiMatrix

Ở đại học, tôi là thực tập sinh tại Nhà Trắng, du học ở Tây Ban Nha và chu du khắp châu Âu một mình với dây chỉnh hình chân và nạng.

In college, I interned at the White House, studied abroad in Spain and backpacked through Europe all by myself with my leg braces and crutches.

ted2023

Keio đã gửi 6 sinh viên ra nước ngoài du học vào năm 1899.

Keio sent 6 students to study abroad in 1899.

WikiMatrix

Một trường dạy nghề ở Đức có rất nhiều sinh viên từ nước ngoài đến du học.

A vocational school in Germany has a large number of foreign students.

jw2023

Bà được cho là “cô gái Somalia đầu tiên” du học tại Anh, nữ hộ sinh có trình độ đầu tiên của Somaliland và người phụ nữ Somalia đầu tiên biết lái xe.

She is said to be “the first Somali girl” to study in Britain, Somaliland’s first qualified nurse-midwife and the first Somali woman to drive.

WikiMatrix

Bên cạnh việc là một điểm đến của học sinh quốc tế, Bồ Đào Nha cũng là quốc gia đứng hàng đầu về số học sinh trong nước đi du học.

In addition to being a destination for international students, Portugal is also among the top places of origin for international students.

WikiMatrix

Là một doanh nhân, ông đã tham gia vào các công ty du lịch, hàng không, công nghệ sinh học và ngân hàng, và là Phó chủ tịch Tổ chức Người sử dụng Du lịch Ibiza và Formentera.

As a business man, he has been involved in tourism, aviation, biotechnology and banking companies, and is Deputy chairman of the Ibiza and Formentera Tourism Employers Organisation.

WikiMatrix

Bệnh nhân ghi nhận đầu tiên là 1 du học sinh trở về từ Mỹ.

One of the patients is a 23-year-old student returned from United States.

WikiMatrix

Bà tốt nghiệp năm 1950 với Huy chương vàng cho lớp học và tiếp tục học, đi du lịch đến Anh trong chương trình nghiên cứu sinh sau đại học do Hội đồng Anh cung cấp.

She graduated in 1950 with the Gold Medal for her class and continued her studies, traveling to England on a postgraduate fellowship offered by the British Council.

WikiMatrix

Anh Nguyễn Nam, một sinh viên du học ở Birmingham – Anh cho biết bạn gái của mình hiện đang ở Việt Nam và anh đã thiết kế một tấm thiệp điện tử kèm theo một bài hát ” More Than Words ” để gởi tặng cho bạn gái .

Nguyen Nam, a student in Birmingham in the UK, says that his girlfriend is in Vietnam and he designed an e-card with a song, ” More Than Words ” to send to his girlfriend .

EVBNews

Cùng năm đó ông vượt qua kỳ thi tuyển sinh vào Đại học và được chọn đi du học ở Liên Xô.

In the same year passed the state examination for admission to higher education and at the end of the contest was selected for education in the Soviet Union.

WikiMatrix

Ngoài ra, mỗi năm hàng ngàn sinh viên Việt Nam được đi du học ở nước ngoài tại các quốc gia như Hoa Kỳ, Pháp, Đức và Úc .

In addition, each year thousands of Vietnamese students studied abroad in countries such as the United States, France, Germany and Australia .

EVBNews

Hai trong số những học sinh của tôi, Jim và James, du lich khắp Ấn Độ và Thái Lan, bắt đầu suy ngẫm nhiều về vấn đề này.

Two of my students, Jim and James, traveled around India and Thailand, starting to think about this problem a lot.

ted2023

Điều này ngược lại lại giới hạn độ tăng trưởng của tảo silic có lợi cho những thực vật phù du nhỏ hơn, thứ là máy bơm sinh học cacbon chất lượng thấp hơn.

This in turn limits the growth of diatoms in favour of smaller phytoplankton that are poorer biological pumps of carbon.

WikiMatrix

Trong thế kỷ 20, du lịch, công nghiệp, xây dựng, ngân hàng quốc tế, y sinh học và khoa học sinh mệnh, nghiên cứu y tế, đào tạo mô phỏng, không gian và phòng thủ, và du hành không gian thương mại đóng góp cho sự phát triển kinh tế của bang.

In the twentieth century, tourism, industry, construction, international banking, biomedical and life sciences, healthcare research, simulation training, aerospace and defense, and commercial space travel have contributed to the state’s economic development.

WikiMatrix

Cập nhật thông tin chi tiết về 100 Câu Hỏi Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tài Liệụ Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Và Giao Lưu Học Sinh Giỏi Lớp 5 Môn Tiếng Việt trên website Kmli.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!