Xu Hướng 10/2023 # Bệnh Giả U Não: Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Điều Trị # Top 17 Xem Nhiều | Kmli.edu.vn

Xu Hướng 10/2023 # Bệnh Giả U Não: Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Điều Trị # Top 17 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bệnh Giả U Não: Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Điều Trị được cập nhật mới nhất tháng 10 năm 2023 trên website Kmli.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thường xuyên đau đầu dữ dội, đau sau mắt

Nghe thấy tiếng vù vù trong đầu, đập theo mạch

Buồn nôn, nôn hoặc chóng mặt

Mất thị lực

Có các giai đoạn mù trong vài giây ở một hoặc hai mắt

Khó nhìn sang một bên

Nhìn đôi

Thấy các chớp sáng

Đau cổ, vai và lưng

Thỉnh thoảng, các triệu chứng đã ngưng có thể tái phát sau nhiều tháng hoặc nhiều năm.

Nguyên nhân của giả u não vẫn chưa được biết rõ. Nếu xác định được nguyên nhân, thì tình trạng giả u này được gọi là tăng áp lực nội sọ thứ phát.

Não và tủy sống được bao quanh bởi dịch não tủy, giúp hạn chế chấn thương do va chạm. Dịch não tủy được tiết ra ở não và cuối cùng được hấp thu vào mạch máu ở một mức độ hằng định. Tăng áp lực nội sọ trong giả u não có thể do rối loạn trong quá trình hấp thu dịch não tủy.

Béo phì

Phụ nữ béo phì ở độ tuổi sinh đẻ có nguy cơ cao mắc bệnh giả u não.

Thuốc

Các chất gây tăng áp lực nội sọ thứ phát bao gồm:

Hormon tăng trưởng

Kháng sinh tetracycline

Vitamin A quá mức

Bệnh lý

Các tình trạng gây tăng áp lực nội sọ thứ phát bao gồm:

Bệnh Addison

Thiếu máu

Rối loạn đông máu

Bệnh thận

Lupus

Hội chứng buồng trứng đa nang

Ngưng thở khi ngủ

Suy tuyến cận giáp

Một số trường hợp giả u não gây giảm thị lực và dần có thể dẫn đến mù lòa.

Để chẩn đoán giả u não, bác sĩ sẽ khai thác các triệu chứng và tiền căn bệnh lý, kết hợp với khám lâm sàng và xét nghiệm.

Khám mắt

Nếu nghi ngờ giả u não, khám mắt để tìm dấu hiệu phù gai thị.

Khám thị trường để tìm các điểm mù bất thường. Ngoài ra, có thể xét nghiệm hình ảnh học mắt để đo độ dày của võng mạc (chụp cắt lớp võng mạc).

Hình ảnh học sọ não

Chụp MRI hoặc CT scan sọ não để loại trừ các bệnh lý khác gây ra triệu chứng tương tự. Chẳng hạn như u não và huyết khối.

Chọc dò tủy sống

Giúp đo áp lực nội sọ và phân tích dịch não tủy. Thủ thuật này sử dụng một cây kim đưa vào giữa 2 đốt sống thắt lưng và lấy một lượng nhỏ dịch não tủy ra để đem đi xét nghiệm.

Mục tiêu điều trị bệnh là cải thiện triệu chứng và giữ cho thị lực không giảm nữa.

Nếu bạn bị béo phì, bác sĩ có thể đề nghị chế độ giảm cân ít natri để cải thiện triệu chứng.

Thuốc

Thuốc điều trị glaucoma. Một trong những thuốc được sử dụng đầu tiên là acetazolamide. Giúp giảm tiết dịch não tủy và giảm triệu chứng. Tác dụng phụ bao gồm đau dạ dày, mệt mỏi, tê ngứa ngón tay, ngón chân và miệng, sỏi thận.

Các thuốc lợi tiểu khác. Nếu acetazolamide không hiệu quả sẽ kết hợp thêm một thuốc lợi tiểu khác, giúp làm giảm lượng dịch bằng cách tăng lượng nước tiểu.

Thuốc điều trị migraine. Các thuốc này đôi khi có thể làm giảm đau đầu nặng trong giả u não.

Phẫu thuật

Nếu thị lực bị giảm, phẫu thuật giảm áp lực quanh thần kinh thị hoặc giảm áp lực nội sọ là cần thiết.

Mở bao thần kinh thị. Trong phương pháp này, phẫu thuật viên sẽ tạo một cửa sổ trên bao thần kinh thị để cho dịch thoát ra ngoài. Thị lực thường sẽ ổn định hoặc cải thiện hơn. Hầu hết người bệnh điều trị một bên mắt đều cho kết quả tốt ở cả hai mắt. Tuy nhiên, phương pháp này không phải lúc nào cũng thành công và cũng có thể làm nặng thêm các vấn đề về thị lực.

Tạo shunt. Đưa một ống dài, nhỏ (shunt) vào não hoặc tủy sống thắt lưng để dẫn lưu dịch não tủy. Ống dẫn lưu sẽ được để dưới da và thông đến bụng. Thường chỉ đặt shunt khi tình trạng sức khỏe ổn định. Tác dụng phụ bao gồm tắc ống dẫn lưu, đau đầu nhẹ và nhiễm trùng.

Đặt stent xoang tĩnh mạch. Hiếm khi được sử dụng. Stent sẽ được đặt vào tĩnh mạch lớn trong sọ để làm tăng khả năng lưu thông máu. Cần nhiều nghiên cứu hơn để xác định lợi ích và nguy cơ của thủ thuật này.

Lối sống

Béo phì làm tăng đáng kể nguy cơ mắc phải bệnh ở phụ nữ. Ngay cả ở phụ nữ không bèo phì, tăng cân vừa phải cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Giảm cân và duy trì cân nặng hợp lý có thể làm giảm nguy cơ mắc chứng rối loạn thị giác này.

Giả u não có thể xảy ra ở cả trẻ em và người lớn, nhưng thường gặp ở phụ nữ béo phì và trong độ tuổi sinh đẻ. Điều trị thuốc giúp làm giảm áp lực nội sọ và giảm đau đầu. Tuy nhiên trong một số trường hợp cần phải phẫu thuật. Nếu bạn có các triệu chứng của bệnh, hãy liên hệ bác sĩ ngay để được khám và điều trị kịp thời.

U Nguyên Bào Thận Trẻ Em: Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Chẩn Đoán

U nguyên bào thận trẻ em hay còn gọi là u Wilms. Đây là loại ung thư thận phổ biến nhất ở trẻ em, thường diễn tiến ở trẻ em từ 3 đến 4 tuổi và ít phổ biến hơn đối với trẻ trên 5 tuổi. U Wilms thường chỉ được phát hiện trong một bên thận. Tuy nhiên đôi khi nó có thể được tìm thấy ở cả hai quả thận cùng một lúc.

Các triệu chứng của khối u Wilms rất khác nhau ở mỗi trẻ. Ở một số trẻ thậm chí không biểu hiện bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào. Tuy nhiên, hầu hết trẻ em với khối u Wilms đều có một hoặc nhiều triệu chứng sau:

Sờ thấy một khối u vùng bụng.

Sưng bụng.

Đau bụng.

1. Các triệu chứng khác

Sốt.

Nước tiểu có máu.

Buồn nôn, nôn.

Táo bón.

Ăn không ngon, trẻ không muốn ăn.

Thở nông, hụt hơi.

Huyết áp cao.

2. Khi nào nên đưa bé đi khám bác sĩ?

Nếu bất kỳ triệu chứng nào của bé làm bạn lo lắng thì nên đến gặp bác sĩ. U Wilms rất hiếm, nhiều khả năng có vấn đề khác khác gây ra những triệu chứng này. Tuy nhiên, kiểm tra để chắc chắn hơn nguyên nhân là điều cần thiết.

Ung thư xảy ra khi các tế bào phát triển bất thường trong DNA của cơ thể. Các bất thường này cho phép các tế bào phát triển và phân chia không kiểm soát. Các tế bào này tồn tại và không chết theo chu trình chết thông thường. Chúng sẽ tích lũy và tạo thành một khối u. Trong khối u Wilms, quá trình này xảy ra trong các tế bào ở thận.

Trong những trường hợp hiếm hoi, các bất thường trong DNA dẫn đến khối u Wilms được di truyền từ cha mẹ sang con.

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ khối u Wilms bao gồm:

Chủng tộc người Mỹ gốc Phi. Tại Hoa Kỳ, trẻ em người Mỹ gốc Phi có nguy cơ phát triển khối u Wilms cao hơn các chủng tộc khác. Trẻ em người Mỹ gốc Á có nguy cơ thấp hơn trẻ em thuộc các chủng tộc khác.

Tiền sử gia đình có người có u Wilms. Nếu ai đó trong gia đình của con bạn bị khối u Wilms, thì con bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

1. Khối u của Wilms xảy ra thường xuyên hơn ở trẻ em có một số bất thường hoặc hội chứng nhất định khi sinh, bao gồm:

Không có mống mắt.

Tăng sản một bên. Một bên của cơ thể hoặc một phần của cơ thể lớn hơn đáng kể so với bên còn lại.

2. Khối u của Wilms có thể xảy ra như một phần của hội chứng hiếm gặp, bao gồm:

Hội chứng WAGR. Các triệu chứng của hội chứng này bao gồm khối u Wilms, tật không móng mắt, bất thường hệ thống sinh dục và hệ tiết niệu, thiểu năng trí tuệ.

Hội chứng Denys-Drash. Bao gồm khối u Wilms, bệnh thận và lưỡng giới giả nam, trong đó một cậu bé được sinh ra với tinh hoàn nhưng có thể biểu hiện các đặc điểm của phụ nữ.

Ta không thể làm gì để ngăn hay giảm khả năng hình thành khối u Wilms.

Để chẩn đoán khối u Wilms, cần dựa vào:

Bệnh sử, các dấu hiệu và triệu chứng của khối u.

Xét nghiệm máu và nước tiểu. Các xét nghiệm này không thể phát hiện khối u Wilms, nhưng chúng có thể cho thận có hoạt động tốt không. Giúp phát hiện ra một số vấn đề về thận và vấn đề thiếu máu.

Siêu âm bụng, CT scan bụng hoặc MRI bụng. Các cận lâm sàng này sẽ giúp xác định liệu con bạn có bị u thận hay không.

Sau khi chẩn đoán xác định có khối u Wilms, việc tiếp theo là xác định giai đoạn của khối u này:

Việc phân giai đoan của khối ung thư giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. U Wilms được chia thành 5 giai đoạn:

Giai đoạn I. Ung thư chỉ được tìm thấy ở một quả thận, được bao hoàn toàn trong thận và có thể được loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật.

Giai đoạn II. Ung thư đã lan đến các mô và cấu trúc ngoài thận, chẳng hạn như mỡ hoặc mạch máu gần đó, nhưng nó vẫn có thể được loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật.

Giai đoạn III. Ung thư đã lan ra khỏi khu vực thận đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc các cấu trúc khác trong ổ bụng. Khối u có thể tràn vào trong bụng trước hoặc trong khi phẫu thuật. Hoặc nó có thể không được loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật.

Giai đoạn IV. Ung thư đã di căn đến các cấu trúc xa, chẳng hạn như phổi, gan, xương hoặc não.

Giai đoạn V. Các tế bào ung thư được tìm thấy ở cả hai thận (khối u hai bên).

Trong nhiều năm qua, những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị u Wilms đã cải thiện đáng kể tiên lượng cho trẻ em mắc bệnh này. Với phương pháp điều trị thích hợp, tiên lượng cho hầu hết trẻ bị khối u Wilms là rất tốt. Nếu như bé của bạn có các dấu hiệu và hội chứng nghi ngờ có u Wilms, hãy đến khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị thích hợp.

Chẩn Đoán Và Điều Trị Hội Chứng Turner – Bệnh Viện Nhi Trung Ương

(Kèm theo quyết định số ……/QĐ – TCCB, ngày……tháng 04 năm 2014)

1. Định nghĩa

Tần suất của TS vào khoảng 1/2000 trẻ gái sinh ra sống.

Căn nguyên của TS là hậu quả của việc không phân ly bất thường các NST giới tính khi phân bào giảm nhiễm hoặc trong khi phân bào nguyên nhiễm để tạo nên thể monosomy hoặc thể khảm.

3. Chẩn đoán

● Tiêu chuẩn chẩn đoán

– Bệnh nhân có karyotype:

+ 45,XO

+ Rối loạn cấu trúc: iXp, iXq, delXp, delXXq, rX, …

Chọn lựa bệnh nhân có cả 2 tiêu chuẩn hoặc bệnh nhân có karyotype là 46,XX nhưng đạt tiêu chuẩn với lâm sàng điển hình của TS như Turner mô tả.

4. Triệu chứng lâm sàng

– Lùn: thường thấp hơn 2 độ lệch chuẩn so với tuổi.

– Thừa da cổ/mang cánh bướm: Thừa da vùng sau gáy, làm cổ trông to ra.

– Tóc mọc thấp: Đường tóc ở dưới thấp hơn bình thường.

– Nếp quạt ở mắt: nếp da ở góc mắt.

Ngoài các triệu chứng lâm sàng được Henry mô tả ở trên, bệnh nhân có thể có các triệu chứng khác

– Ngực rộng hình khiên: Ngực rộng so với chiều dài lồng ngực, khoảng cách 2 núm vú tương đối xa nhau.

– Xương bàn tay IV/V thấp: Khi kẻ đường thẳng từ điểm đầu của xương bàn tay III và đầu xương bàn tay V thì đầu xương bàn tay IV nằm ở dưới đường thẳng này.

– Cận/loạn thị: Khi trẻ đã khám chuyên khoa mắt và được chẩn đoán cận/loạn thị.

– Sắc tố da: Nốt sắc tố da thẫm.

Xét nghiệm karyotype là bắt buộc để chẩn đoán TS.

FSH, LH và estradiol được đo cho bệnh nhân khi vào viện, và đo mỗi 6-12 tháng sau điều trị hormon nữ.

Để phát hiện các dị tật về hệ tim mạch và thận tiết niệu, siêu âm tim và siêu âm thận tiết niệu được chỉ định cho bệnh nhân.

Đánh giá khả năng nghe.

Tỷ trọng xương (nếu trên 18 tuổi).

Đối với bệnh nhân karyotype có mar (đoạn nhiễm sắc thể không xác định), kỹ thuật PCR được áp dụng để xác định bệnh nhân có gen TDF hay không.

● Điều trị GH

● Điều trị hormon nữ

Liều estrogen được bắt đầu sử dụng như sau: ethinyl estradiol biệt dược Mikrofollin/Vinafolin 0,05 mg, liều ¼ viên/ngày. Liều estrogen được tăng dần 3-6 tháng 1 lần cho đến liều ethinyl estradiol 2mg/ngày. Liều thuốc cần điều chỉnh dựa vào phát triển sinh dục phụ, tuổi xương, phát triển tử cung làm sao để hoàn toàn dậy thì trong 2-4 năm. Progesteron, biệt dược là Orgametril hoặc Duphaston 5mg/1 viên, liều 1 viên/ngày được bổ sung khi trẻ bắt đầu có kinh nguyệt. Để tạo vòng kinh giả, estrogen được cho ngày 1 đến ngày 23 của kỳ kinh. Progesteron được cho từ ngày 10 đến ngày 23 của kỳ kinh.

7. Theo dõi

Đối với trẻ tuổi học đường, hàng năm đo huyết áp, kiểm tra chức năng tuyến giáp, thận. Đối với trẻ lớn, hàng năm đo đường máu, lipid, đánh giá dậy thì. Nếu hệ tim mạch bình thường: làm siêu âm tim mỗi 5-10 năm/1 lần.

Mụn Trên Đầu: Nguyên Nhân, Cách Điều Trị Và Ngăn Ngừa – Youmed

Nguyên nhân khiến mụn trên đầu xuất hiện

Mụn trên đầu bao gồm những nốt mụn nhỏ trên da đầu, bao gồm cả phía sau đầu. Những mụn này có thể ngứa và đau.

Cũng giống như mụn ở những nơi khác, mụn trên đầu xảy ra khi lỗ chân lông hoặc nang tóc bị tắc do tế bào da chết, bã nhờn. Vi khuẩn, nấm hoặc chấy, rận cũng có thể xâm nhập vào lỗ chân lông và gây ra kích ứng.

Các yếu tố có thể gây ra mụn trên đầu bao gồm:

Tế bào da chết hoặc bã nhờn làm ùn tắc những nang tóc

Tích tụ những mẫu sản phẩm tóc : Chẳng hạn như gel dưỡng tóc, những liệu pháp dưỡng tóc hoặc keo xịt tóc

Gội đầu không đủ kỹ

Không gội đầu ngay sau khi tập luyện

Đổ mồ hôi khi đội mũ che đầu : Đặc biệt nếu nó cọ xát mạnh lên da

Các vi trùng cụ thể có thể gây ra mụn trên đầu nghiêm trọng bao gồm:

Nấm từ họMalassezia

Cutibacterium

Staphylococcus epidermidids

Propionibacterium acnes

Staphylococcus aureus

Demodex folliculorum

Chế độ nhà hàng cũng hoàn toàn có thể tương quan đến mụn trứng cá. Một nghiên cứu và điều tra cho thấy rằng chính sách ẩm thực ăn uống nhiều carbohydrate hoàn toàn có thể tăng năng lực Open mụn .

Các triệu chứng của mụn da đầu

Mụn trên đầu có thể xuất hiện khắp da đầu hoặc dọc theo chân tóc. Các triệu chứng phổ biến bao gồm:

Những vết sưng nhỏ dọc theo trán hoặc sau gáy .

Những vết sưng nhỏ bạn hoàn toàn có thể cảm thấy nhưng không hề nhìn thấy .

Những vết sưng nhỏ tập trung chuyên sâu thành một vùng mà bạn hoàn toàn có thể nhìn thấy .

Mụn đầu trắng trên da đầu hoặc chân tóc .

Mụn thịt trên da đầu hoặc chân tóc .

Da đầu bị sưng đau .

U nang sâu dưới da không có đầu mụn .

Mụn thường gây đau và có thể ngứa da đầu. Triệu chứng mụn trên đầu có thể là dấu hiệu của các vấn đề về da khác như bệnh vẩy nến.‌

Một số loại mụn trên đầu thường gặp

Mụn trên đầu có thể gây lở loét và đóng vảy.

Một số loại mụn trên da đầu phổ cập :

Nhẹ : Bao gồm mụn đầu đen và mụn đầu trắng

Vừa : Bao gồm sẩn viêm và mụn mủ, Open trên mặt phẳng da

Nghiêm trọng : Bao gồm những u nang, ở sâu dưới da

Mụn trên đầu nghiêm trọng (mụn trứng cá hoại tử và viêm mô tế bào) có thể gây nhiễm trùng và để lại sẹo vĩnh viễn. Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn đang gặp phải tình trạng mụn dai dẳng gây rụng tóc, hói đầu hoặc đau dữ dội.

Biện pháp trị mụn trên đầu

Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ sẽ đề nghị một loại dầu gội đầu hoặc thuốc điều trị mụn trên đầu. Những loại dầu gội này có thể rửa sạch dầu thừa và cặn bẩn, đồng thời ngăn ngừa mụn da đầu quay trở lại.

Thuốc không kê đơn (OTC)

Dầu gội có thành phần trị mụn da đầu hoàn toàn có thể mua dưới dạng không cần kê đơn. Thành phần thông dụng trong những loại sản phẩm này gồm có :

Dầu cây trà: Một loại tinh dầu có thể giúp loại bỏ vi khuẩn trên da đầu.

Axit salicylic : Giúp vô hiệu tế bào da chết .

Axit glycolic : Giúp tẩy tế bào chết trên da đầu, vi trùng và bã nhờn .

Ketoconazole : Một chất chống nấm hoàn toàn có thể cải tổ da có vảy hoặc đỏ .

Ciclopirox : Một loại thuốc chống nấm được sử dụng để điều trị nhiễm trùng da, thường được thêm vào dầu gội trị gàu .

Benzoyl peroxide, giúp vô hiệu vi trùngPropionibacterium acneshoàn toàn có thể có trong mụn nặng ở da đầu .

Thuốc được kê đơn

Đối với mụn trên đầu dai dẳng và có các triệu chứng như rụng tóc và đau đớn. Bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp điều trị sau:

Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ hoặc kem steroid .

Tiêm steroid .

Thuốc kháng sinh uống .

Thuốc kháng histamine cho những phản ứng dị ứng .

Liệu pháp ánh sáng .

Thuốc đơn cử cho mụn trứng cá nặng : Chẳng hạn như isotretinoin .

Corticoid: dùng ngắn ngày trong trường hợp nặng. Nếu bạn sử dụng các loại thuốc khác không hiệu quả.

Bạn chỉ nên thực hiện một biện pháp điều trị mụn trên đầu tại một thời điểm, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ. Bằng cách này, việc theo dõi hiệu quả của từng loại thuốc sẽ dễ dàng hơn.

Cách ngăn ngừa mụn trên đầu tại nhà

Vệ sinh da đầu đóng vai trò thiết yếu để tránh thực trạng lỗ chân lông bị ùn tắc .

Để điều trị mụn trên đầu và ngăn ngừa mụn bùng phát thêm, hãy thử:

Không đội mũ chật để da đầu thở

Gội đầu khi tóc mở màn nhờn và sau mỗi lần tập luyện

Chuyển sang những loại sản phẩm chăm nom tóc tự nhiên, ít gây dị ứng .

Tránh sử dụng quá nhiều loại sản phẩm dành cho tóc, ví dụ điển hình như keo xịt tóc và gel định hình tóc .

Bổ sung vitamin A, D và E, để giữ cho làn da khỏe mạnh .

Ghi nhật ký thực phẩm để xem liệu một số ít loại thực phẩm có gây bùng phát mụn hay không ( nếu bạn hoài nghi mụn của bạn là do chính sách ăn ) .

Đối với một số ít người, gội đầu không tiếp tục hoàn toàn có thể gây ra mụn. Đối với những người khác, gội đầu quá tiếp tục hoàn toàn có thể làm mất đi lớp dầu bảo vệ da, làm tăng rủi ro tiềm ẩn bị những chất ô nhiễm khác xâm nhập vào .

Khi nào cần gặp bác sĩ

Bạn có thể điều trị bằng nhiều sản phẩm không kê đơn (OTC). Nhưng hãy đến gặp bác sĩ nếu nốt mụn trên đầu dai dẳng hoặc khi nghi ngờ nó là triệu chứng của một bệnh lý khác.

Mụn da đầu hoàn toàn có thể là bộc lộ của một thực trạng khác, ví dụ điển hình như :

Ung thư da : như ung thư tế bào đáy hoặc ung thư biểu mô tế bào vảy.

Viêm nang lông da đầu : là thực trạng khi vi trùng làm cho những nang tóc bị nhiễm trùng và viêm. Điều này hoàn toàn có thể dẫn đến những mụn đỏ nhỏ, rất ngứa .

Viêm da tiết bã nhờn : là một thực trạng thông dụng gây ra gàu, khiến da đầu đỏ và có vảy .

Nhiễm trùng sâu hoặc áp xe.

U nang lông : là những cục u cứng chứa đầy chất sừng hình thành gần chân tóc. Không giống nhưmụn trên đầu, nó thường nằm sâu dưới da và không có đầu trắng .

Mụn trên đầu là một tình trạng da có thể điều trị được ngay tại nhà. Nhưng nó đôi khi có thể là dấu hiệu của các tình trạng nghiêm trọng hơn. Khi mụn không thuyên giảm khi sử dụng với các phương pháp điều trị thông thường. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để tìm ra phương án điều trị tốt nhất.

Vỡ Giãn Tĩnh Mạch Thực Quản: Nguyên Nhân, Điều Trị Và Cách Phòng Ngừa

Giãn tĩnh mạch thực quản là sự giãn tĩnh mạch ở đoạn dưới thực quản gần chỗ nối với dạ dày. Khi quá to sẽ dẫn đến hiện tượng vỡ.

Do tĩnh mạch thực quản sẽ dẫn máu về tĩnh mạch cửa. Nên tăng áp lực tĩnh mạch cửa sẽ làm giãn tĩnh mạch thực quản.

Nhìn vào hình ta thấy tĩnh mạch cửa sẽ vận chuyển máu về gan để gan hấp thụ dinh dưỡng, loại bỏ chất độc. Và nguyên nhân chủ yếu của tăng áp lực tĩnh mạch cửa cũng  là do xơ gan.

Ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân khác nhưng ít gặp hơn. Phân chia nhóm nguyên nhân lệ thuộc vào vị trí nguyên nhân nền tảng. Bao gồm:

Trước gan: Hội chứng Budd – Chiari…

Tại gan: Xơ gan, Ung thư gan lan toả.

Sau gan: Huyết khối tĩnh mạch cửa.

Sự xơ hóa của gan làm biến đổi cấu trúc trong gan. Điều này làm cản trở, ứ đọng máu lại trong tĩnh mạch cửa.

Dãn tĩnh mạch thực quản do áp lực trong mạch máu tăng cao. Điều này kéo dài và nặng dần sẽ dẫn đến vỡ.

Khi đó máu sẽ thoát khỏi mạch và đi vào thực quản, dạ dày. Bệnh nhân sẽ ói ra máu hoặc tiêu phân đen nhầy tanh hôi.

Triệu chứng kèm theo gồm:

Chóng mặt.

Khó thở.

Tụt huyết áp, ngất.

Thậm chí là đột ngột tử vong.

Mức độ mất máu càng nhiều, triệu chứng của bệnh nhân càng nặng.

Giãn tĩnh mạch thực quản được phát hiện ở 30 – 60% bệnh nhân vừa được chẩn đoán xơ gan. Khả năng này cao hay thấp tùy thuộc độ nặng và thời gian mắc bệnh. Phát hiện giãn thông qua việc nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng.

Vì lý do ở trên nên ở mọi bệnh nhân xơ gan ta đều nên thực hiện  nội soi  mỗi 1 – 3 năm. Tần suất tùy vào mức độ bệnh nặng nhẹ của bệnh nhân. Một nguyên nhân khác để tầm soát là khi giãn tĩnh mạch thực quản được phát hiện ở bệnh nhân xơ gan thì khả năng vỡ lên đến khoảng 30%.

Do bản chất của hiện tượng giãn tĩnh mạch thực quản là do cản trở máu lưu thông ở tĩnh mạch cửa. Nên ta cần phải điều trị nguyên nhân gốc thì tĩnh mạch thực quản sẽ có thể giảm áp lực, giảm độ giãn.

Bệnh nhân cần phòng ngừa:

Tĩnh mạch thực quản: Để phòng ngừa vỡ giãn tĩnh mạch thực quản ta cần ngăn sự tăng kích thước quá mức của tĩnh mạch thực quản.

Xơ gan: Do xơ gan là bệnh mạn tính, thay đổi vĩnh viễn cấu trúc của gan nên không thể hồi phục trở lại bình thường được.

Chính vì những lý do trên mà ở những bệnh nhân có giãn tĩnh mạch thực quản do xơ gan sẽ khá phức tạp. Việc phòng ngừa vỡ giãn tĩnh mạch thực quản được đặt lên song song với việc quản lý gan xơ.

Để giảm tốc độ tiến triển của xơ gan, ta cần: Ngưng rượu tuyệt đối, giảm cân (ở bệnh nhân béo phì), sử dụng thuốc điều trị theo y lệnh của bác sĩ.

Việc dự phòng vỡ giãn tĩnh mạch thực quản sẽ tùy thuộc vào 3 yếu tố:

Mức độ nặng của xơ gan (dựa theo thang điểm Child – pugh).

Bệnh nhân đã từng có vỡ giãn tĩnh mạch thực quản hay chưa.

Tình trạng bệnh nhân hiện tại.

Có 2 lựa chọn dự phòng hiện nay:

Thuốc uống (beta blocker): Nadolol, Propanolol.

Thủ thuật – phẫu thuật (thắt tĩnh mạch thực quản – Band ligament; Tạo thông nối tĩnh mạch cửa – chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh – TIPS; Tạo luồng thông tĩnh mạch cửa chủ – Portosystemic shunting; thậm chí là ghép gan).

Cụ thể hơn về cách phòng ngừa

Cơ chế của việc dự phòng giãn tĩnh mạch thực quản qua thuốc là nhờ co thắt hệ mạch máu nội tạng. Điều này dẫn đến giảm lượng máu cũng như áp lực về hệ tĩnh mạch cửa. Nhờ đó tĩnh mạch thực quản sẽ dẫn máu về dễ dàng hơn, giảm áp lực nhiều hơn dẫn đến giảm kích thước, giảm khả năng vỡ.

Khi có người thân được chẩn đoán xơ gan, hoặc phát hiện có giãn tĩnh mạch thực quản, bạn hãy cẩn thận 2 nhóm triệu chứng:

Nôn ra máu.

Tính chất phân của bệnh nhân mỗi ngày: phân đi kèm theo máu đỏ tươi, hoặc phân đen, nhầy, tanh hôi.

Khi đó, ngay lập tức, bạn phải đưa bệnh nhân vào khoa cấp cứu của bệnh viện gần nhất.

Vỡ giãn tĩnh mạch thực quản là một trong những tình trạng cấp cứu nặng nề, do đó có thể dẫn đến tử vong nếu không can thiệp đúng và kịp thời.

Tùy tình trạng xuất huyết mà bệnh nhân sẽ được truyền dịch, máu, thuốc giảm áp lực tĩnh mạch cửa, được can thiệp qua nội soi như thắt hoặc chích xơ tĩnh mạch thực quản. Hoặc nặng hơn là đặt bóng chèn qua miệng vào thực quản để giảm lượng máu chảy.

Do 70% bệnh nhân sẽ vỡ dãn tĩnh mạch thực quản tái phát lần thứ 2 trong năm đầu. Đặc biệt là trong 6 tuần kể từ lần vỡ giãn đầu tiên. Dẫn đến việc phòng chống lần vỡ giãn đầu tiên cực kỳ quan trọng.

Vỡ giãn tĩnh mạch thực quản về bản chất không phải một căn bệnh. Nó là biến chứng của một bệnh lý khác, và thường gặp nhất ở bệnh nhân xơ gan. Đối với vỡ giãn tĩnh mạch thực quản nói riêng và xơ gan nói chung thì việc điều trị là cực kỳ khó khăn, tỷ lệ tử vong cao. Nên điều bạn cần nhớ là hãy cố gắng phòng tránh xơ gan và tích cực tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Tất cả là để bạn và người thân đạt được chất lượng cuộc sống tốt nhất.

Tụ Dịch Màng Nuôi Là Gì, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Hiệu Quả

Phụ nữ trong giai đoạn mang thai rất dễ gặp phải tình trạng tụ dịch màng nuôi, tuy nhiên, phần lớn các mẹ bầu hiện nay vẫn chưa biết tụ dịch màng nuôi là gì, nguyên nhân do đâu, triệu chứng và cách điều trị như thế nào mới là tốt nhất.

1. Tụ dịch màng nuôi là gì?

Tụ dịch màng nuôi là hiện tượng tụ máu tại khoảng không gian giữa tử cung và nhau thai. Những cục máu này nếu ngày càng lớn lên sẽ có thể làm nhau thai bóc tách khỏi thành tử cung và gây ra sảy thai.

Hiện tượng tụ dịch dưới màng nuôi thường xuất hiện khi thai nhi chưa đủ 22 tuần tuổi. Phần lớn các mẹ bầu gặp phải tụ dịch màng nuôi sẽ nhận thấy sự bất thường như chảy máu âm đạo. Một số trường hợp khác lại chỉ được phát hiện khi tiến hành siêu âm đầu dò âm đạo hoặc siêu âm ngã bụng (có cục máu tụ hoặc dấu hiệu túi thai bóc tách).

2. Dấu hiệu tụ dịch màng nuôi

Các mẹ có thể nhận biết được 4 dấu hiệu cơ bản nhất khi bị tụ dịch màng nuôi:

Chảy máu âm đạo: Hầu hết các trường hợp mẹ bầu tụ dịch màng nuôi đều ra máu màu nâu hoặc đỏ tươi khi mang thai. Những trường hợp nặng có thể xuất hiện cả cục máu.

Dịch âm đạo bất thường: Dịch âm đạo xuất hiện nhiều với màu nâu, hồng nhạt. Mẹ bầu có thể phát hiện trong lúc đi vệ sinh hoặc những dấu vết để lại trên đồ lót.

Đau bụng âm ỉ, vùng thắt lưng đau mỏi.

Những trường hợp lượng máu tụ không lớn thì mẹ bầu phải tiến hành siêu âm mới có thể phát hiện được hiện tượng này.

Phần lớn các trường hợp tụ dịch màng nuôi đều có dấu hiệu chảy máu âm đạo (Nguồn: Internet)

3. Nguyên nhân tụ dịch màng nuôi

Hiện nay vẫn chưa xác định được chính nguyên nhân vì sao xuất hiện hiện tượng tụ dịch dưới màng nuôi khi mang thai. Một số tác nhân được chẩn đoán có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng tụ dịch màng nuôi khi mang thai là:

Trứng đã bị tách khỏi tử cung trong giai đoạn đầu dẫn đến việc hình thành các cục máu đông.

Phụ nữ mang thai có nội tiết kém.

Mang thai lần đầu thường xuyên di chuyển, vận động nhiều.

Phụ nữ mang thai ở tuổi 35 trở lên sẽ dễ gặp phải tình trạng này.

Quan hệ khi mang thai và xuất tinh trong cũng có thể là nguyên nhân gây tụ dịch màng nuôi mà chị em phụ nữ cần phải lưu ý.

4. Bị tụ dịch màng nuôi bao lâu thì khỏi?

Thông thường, sang tháng thứ 4 hiện tượng tụ dịch dưới màng nuôi sẽ hết nếu mẹ bầu tuân thủ theo đúng các chỉ dẫn của bác sĩ.

Một số trường hợp nghiêm trọng, tụ dịch dưới màng nuôi có thể gây ra sảy thai, sinh non hoặc làm hạn chế sự phát triển của thai nhi.

Chính vì thế, mẹ bầu cần hạn chế việc đi lại, vận động nhiều hay mang vác các vật nặng trong suốt giai đoạn thai đoạn thai kỳ. Trường hợp siêu âm và chẩn đoán bị tụ dịch màng nuôi, thai phụ nên tăng thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn trong khoảng một vài tuần để đảm bảo sức khỏe, tránh trường hợp xấu xảy ra.

5. Một số phương pháp điều trị tụ dịch màng nuôi khi mang thai

Tụ dịch màng nuôi được chia ra làm 3 trường hợp:

Trường hợp nhẹ: Dịch tụ từ 2mm – 5mm

Trường hợp trung bình: Dịch tụ từ 5mm – 8mm

Trường hợp nặng: Dịch tụ nhiều hơn 8mm

Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định việc tiêm hoặc uống thuốc nội khoa kết hợp với giảm co thắt.

Tùy vào từng mức độ tụ dịch màng nuôi bác sĩ sẽ có cách xử lý khác nhau (Nguồn: Internet)

Những trường hợp bị tụ dịch dưới màng nuôi 4mm trở xuống nằm trong giai đoạn nhẹ nên thai phụ cũng không cần phải quá lo lắng, chỉ cần thay đổi chế độ ăn uống khoa học và nghỉ ngơi hợp lý là được. Tuy nhiên, nếu xuất hiện triệu chứng đau bụng hoặc ra máu âm đạo, cần thăm khám bác sĩ ngay.

Mẹo chữa tụ dịch dưới màng nuôi theo Đông y: Trong Đông y, củ gai tươi được xem như một phương thuốc an thai hiệu quả. Trong điều kiện thai bình thường, mẹ có thể sử dụng củ gai tươi như một loại thực phẩm bổ dưỡng an thai. Một số món ăn ngon mẹ có thể nấu như: củ gai nấu gà ác, củ gai hầm móng giò hoặc củ gai nấu với bồ câu…

Ăn củ gai luộc hay đun nước củ gai uống hàng ngày cũng có tác dụng tốt đối với các trường hợp động thai, tụ dịch màng nuôi, dọa sảy thai, có thai ra huyết, bong màng nuôi…

6. Chế độ ăn uống khi bà bầu bị tụ dịch dưới màng nuôi

6.1 Bị tụ dịch màng nuôi nên ăn gì?

Để sớm khỏi bệnh thì bà bầu vẫn nên bổ sung đầy đủ các dưỡng chất và vitamin thiết yếu cho cơ thể, các thực phẩm mà bà bầu có thể ăn như:

Thực phẩm giàu chất sắt: thịt bò, dưa hấu, củ cải, đậu tương,..

Các sản phẩm từ sữa như sữa chua và váng sữa

Các loại vitamin A, B, E, C, D,…

Các ngũ cốc dễ tiêu hóa như hạt chia, yến mạch, các lọa đậu,…

Bổ sung thêm chất xơ và rau xanh.

Củ gai tươi sẽ giúp phòng tránh và giảm nhanh tình trạng bệnh.

Củ gai tươi giúp ngăn ngừa bệnh

6.2 Bị tụ dịch màng nuôi nên kiêng gì?

Khi bị tụ dịch dưới màng nuôi thì bà bầu cần kiêng sử dụng các thực phẩm sau để tránh làm tình trạng bệnh thêm nặng và sớm được hồi phục nhanh chóng:

Các đồ ăn tái, sống.

Thức ăn nhanh.

Các đồ uống có chất kích thích.

Các sản phẩm từ sữa chưa tiệt trùng.

Nội tạng động vật.

Thịt muối và dưa muối.

Các loại trái cây như dứa, nhãn.

Các loại rau củ như rau ngót, măng tươi, đu đủ xanh, ngải cứu, củ sắn.

7. Tư thế nằm khi bị tụ dịch màng nuôi và cách chăm sóc bà bầu

Khi bị tụ dịch dưới màng nuôi thì việc chăm sóc bà bầu hết sức quan trọng và vì thế các mẹ bầu cần lưu ý những vấn đề sau để sớm hồi phục:

Khi bị tụ dịch màng nuôi thì nằm nghiêng về bên trái khi ngủ sẽ tốt cho thai nhi và máu được lưu thông tốt.

Mẹ bầu bị tụ dịch màng nuôi cần phải có chế làm việc, nghỉ ngơi hợp lý. Tránh làm việc quá sức dễ ảnh hưởng đến thai nhi.

Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi và uống đủ lượng nước cơ thể cần trong giai đoạn thai kỳ.

Cần kiêng chuyện ‘chăn gối’ khi bị tụ dịch dưới màng nuôi.

Mẹ bầu bị tụ dịch màng nuôi nên đi thăm khám thường xuyên để bác sĩ theo dõi lượng dịch tăng hay giảm, từ đó có hướng điều trị phù hợp.

Thực tế, hiện tượng tụ dịch màng nuôi nếu được phát hiện sớm sẽ không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên, khi gặp phải tình trạng này mẹ bầu cũng không nên xem thường để tránh những điều đáng tiếc có thể xảy ra.

Bạn thấy bài viết thế nào?

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Giả U Não: Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Điều Trị trên website Kmli.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!